Luận đoán ngũ hành Bản Mệnh tương sinh, tương khắc

Khi luận giải tử vi, phải lấy hành Bản Mệnh làm gốc để luận đoán. Thông tin trong bài viết dưới đây giúp bạn biết mình thuộc loại nguyên thể Bản Mệnh nào trong ngũ hành. Thậm chí tự xem tuổi vợ chồng xung khắc cho mình.

=> Xem thêm: Đá quý phong thủy.

1. Nguyên thể của hành là gì

– Ai cũng biết và tìm hiểu mình thuộc loại Bản Mệnh nào trong ngũ hành, nhưng cũng nên biết rõ nguyên thể của hành đó, đó là nguyên thể của Bản Mệnh.

– Nhưng cần phải biết vàng như thế nào? Ở đâu? Có nhiều Bản Mệnh thuộc một hành nhưng nguyên thể của hành lại khác nhau, tùy theo tuổi.

=>Xem thêm: Kim cương nhân tạo.

2. Tại sao lại phải xem nguyên thể của hành khi xem tuổi vợ chồng xung khắc

Khi luận đoán vận hạn và xem tuổi vợ chồng xung khắc phải xét đến nguyên thể của hành mà Bản Mệnh tùy thuộc thì mới chính xác.

Có tất cả 30 loại nguyên thể bản mệnh cho 5 hành, mỗi hành có 6 loại.

Muốn biết nguyên thể của hành mà Bản Mệnh tùy thuộc, tùy theo tuổi, coi bảng dưới đây:

=>Xem thêm: Nhẫn kim cương nam đep.

STTTuổiNguyên Thể Bản MệnhChú Giải
1Giáp Tý – Ất SửuHải Trung KimVàng dưới biển
2Bính Dần – Đinh MãoLò Trung HỏaLửa trong lò
3Mậu Thìn – Kỷ TỵĐại Lâm MộcCây trong rừng lớn
4Canh Ngọ – Tân MùiLộ Bàng ThổĐất giữa đường
5Nhâm Thân – Quý DậuKiếm Phong KimVàng ở mũi kiếm
6Giáp Tuất – Ất HợiSơn Đầu HỏaLửa trên núi
7Bính Tý – Đinh SửuGiản Hạ ThủyNước dưới khe
8Mậu Dần – Kỷ MãoThành Đầu ThổĐất trên mặt thành
9Canh Thìn – Tân TỵBạch Lạp KimVàng trong nến trắng
10Nhâm Ngọ – Quý MùiDương Liễu MộcGỗ cây Liễu
11Giáp Thân – Ất DậuTuyền Trung ThủyNước dưới suối
12Bính Tuất – Đinh HợiỐc Thượng ThổĐất trên nóc nhà
13Mậu Tý – Kỷ SửuTích Lịch HỏaLửa sấm sét
14Canh Dần – Tân MãoTùng Bách MộcGỗ cây Tùng, Bách
15Nhâm Thìn – Quý TỵTrường Lưu ThủyNước chảy giòng lớn
16Giáp Ngọ – Ất MùiSa Trung KimVàng trong cát
17Bính Thân – Đinh DậuSơn Hạ HỏaLửa dưới chân núi
18Mậu Tuất – Kỷ HợiBình Địa MộcCây ở đồng bằng
19Canh Tý – Tân SửuBích Thượng ThổĐất trên vách
20Nhâm Dần – Quý MãoKim Bạc KimVàng pha loài kim sắc trắng
21Giáp Thìn – Ất TỵPhú Đăng HoaLửa ngọn đèn lớn
22Bính Ngọ – Đinh MùiThiên Hà ThủyNước ở sông trên trời
23Mậu Thân – Kỷ DậuĐại Dịch ThổĐất thuộc một khu lớn
24Canh Tuất – Tân HợiThoa Xuyến KimVàng làm trang sức
25Nhâm Tý – Quý SửuTang Đố MộcGỗ cây dâu
26Giáp Dần – Ất MãoĐại Khê ThủyNước dưới khe lớn
27Bính Thìn – Đinh TỵSa Trung ThổĐất lẫn trong cát
28Mậu Ngọ – Kỷ MùiThiên Thượng HỏaLửa trên trời
29Canh Thân – Tân DậuThạch Lựu MộcGỗ cây thạch lựu
30Nhâm Tuất – Quý HợiĐại Hải ThủyNước trong biển lớn

3. Luận đoán vận hạn tương sinh hay tương khắc

Đầu tiên, cần biết rõ sự tương sinh hay tương khắc giữa Bản Mệnh và cung nhập hạn. Sau đó phải suy luận về đặc tính của hành mà Bản Mệnh tùy thuộc để luận giải vào tương sinh, tương khắc hay tương hợp.

3.1 Tương sinh

Ví dụ: Thiên Thượng Hỏa, Mệnh ở trên trời gặp hạn đến cung Dần thuộc Mộc. Như vậy có sự tương sinh giữa Hỏa Mệnh và cung nhập hạn lại được thêm lợi ích vì cung nhập hạn thuộc Mộc sinh được Hỏa Mệnh. Tuy vậy không được rực rỡ lắm, vì Dần thuộc tháng Giêng, đầu mùa Xuân, Mộc ở đây ví như cây non mới mọc, nên không thể đốt cháy mạnh mẽ được. Hay nói khác đi, Mộc ở cung Dần không thề làm cho lửa lan rộng mãi ra.

3.2 Tương khắc

Ví dụ: Giản Hạ Thủy, Mệnh nước dưới khe nhỏ gặp hạn đến cung Sửu thuộc Thổ. Như vậy có sự tương khắc giữa Thủy Mệnh và cung nhập hạn. Tuy vậy tuổi vợ chồng xung khắc này cũng không mạnh mẽ lắm, nghĩa là không đáng lo ngại nhiều về những sự bất lợi vì Giản Hạ Thủy dưới nước khe nhỏ, không thể làm cho đất lở nhiều được.

=>Xem thêm: Ý nghĩa của ngọc bích.

4. Xem tuổi vợ chồng xung khắc hay tương hợp

Cần biết rõ sự Tương sinh, Tương khắc hay Tương hòa giữa Bản Mệnh của chồng và Bản

Mệnh của vợ. Sau đó phải suy luận về đặc tính của hành mà mỗi Bản Mệnh tùy thuộc để cân nhắc sự Sinh, Khắc, hay Hòa cho hợp lý.

4.1 Bản mệnh tương sinh

Ví dụ: chồng Lộ Bàng Thổ Mệnh, đất ở giữa đường, vợ Kiếm Phong Kim Mệnh, vàng ở mũi kiếm. Giữa chồng và vợ có sự tương sinh, cũng khá tốt đẹp. Vì Thổ sinh Kim, lại thuận lý vì Bản Mệnh của chồng sinh được Bản Mệnh của vợ. Tuy vậy, cũng không được toàn mỹ, vì đất ở giữa đường ít khi có vàng và hơn nữa đất có chứa thứ vàng ở mũi kiếm lại là một sự hãn hữu, thường là không thể có được.

4.2 Bản mệnh tương khắc

Ví dụ: chồng Sơn Đầu Hỏa Mệnh, lửa đầu núi, vợ Giản Hạ Thủy Mệnh, nước dưới khe. Giữa tuổi vợ chồng xung khắc, Hỏa khắc Thủy và dĩ nhiên phải có nhiều sự bất lợi trong cuộc sống chung. Tuy vậy cũng không đáng lo ngại lắm, vì lửa đầu núi và nước dưới khe không thể khắc nhau mạnh mẽ được hay nói khác đi, nước dưới khe không thể dập tắt được lửa đầu núi.

4.3 Bản mệnh tương hòa

Ví dụ: chồng và vợ cùng có Tích Lịch Hỏa Mệnh, lửa sấm sét. Bản Mệnh của chồng và của vợ cùng thuộc một hành. Như vậy rất đáng lo ngại vì hai thứ lửa sấm sét gặp nhau, tất phải gây nên những tai họa rất ghê gớm.

Qua bài viết của https://tuviungdung.vn, bạn đã có thể tự xem cho mình thuộc loại  nguyên thể Bản Mệnh nào trong ngũ hành. Từ đó bạn có thể áp dụng để luận giải sự hòa thuận, hay mâu thuẫn trong gia đình. Bởi vì mọi chuyện đều có thể hóa giải, biết được chỗ xung khắc thì bạn có thể chủ động tìm cách giải quyết cho phù hợp.

=>Xem thêm: Nhẫn cưới dưới 5 triệu