Luận số tiểu nhi - luận đoán trẻ dễ nuôi hay khó nuôi qua giờ sinh - Tử vi ứng dụng

Luận số tiểu nhi – luận đoán trẻ dễ nuôi hay khó nuôi qua giờ sinh

Trẻ mới sinh ra đã có số mệnh riêng của mình. Cha mẹ có thể đoán biết xem trẻ dễ nuôi hay khó nuôi qua giờ sinh của trẻ. Tử vi có một phương pháp gọi là “luận số tiểu nhi”. Phương pháp này dựa vào giờ sinh của trẻ xem trẻ sinh ra vào giờ nào, ngày nào, mùa nào để biết được giờ sinh của trẻ có tốt hay không? Vậy làm thế nào để xác định trẻ dễ nuôi hay khó nuôi qua giờ sinh? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của https://tuviungdung.vn

=>Xem thêm: Kim cương nhân tạo.

1.Tính giờ sinh

Lúc trẻ mới lọt lòng, phải tính giờ sinh thật cẩn thận để quá trình luận đoán trẻ dễ nuôi hay khó nuôi qua giờ sinh chính xác.

=>Xem thêm: Nhẫn nam kim cương giá rẻ.

1.1 Giờ Kim Xà Thiết Tỏa

  • Trẻ hay đau yếu và rất khó nuôi. Trẻ sinh phạm giờ Kim Xà Thiết Tỏa rất khó nuôi, phải qua 12 tuổi mới chắc chắn là sống.
  • Còn trẻ sinh bàng giờ, tuy hay ốm đau, nhưng vẫn có thể nuôi được. Trên bản đồ 12 cung, bắt đầu từ cung Tuất kể là năm Tý, đếm theo chiều thuận đến năm sinh. Ngừng lại cung nào lại bắt đầu từ cung đó kể là tháng Giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh. Ngừng lại cung nào lại bắt đầu từ cung đó kể là mồng một, đếm theo chiều thuận đến ngày sinh. Ngừng lại cung nào lại bắt đầu từ cung đó kể là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch đến giờ sinh.
  • Con trai: nếu giờ sinh đúng vào cung Thìn hay cung Tuất là phạm vào giờ Kim Xà Thiết Tỏa, nếu đúng vào cung Sửu hay cung Mùi là bàng giờ.
  • Con gái: nếu giờ sinh đúng vào cung Sửu hay cung Mùi là phạm vào giờ Kim Xà Thiết Tỏa, nếu đúng vào cung Thìn hay cung Tuất là bàng giờ.

1.2 Giờ Quan Sát

Trẻ hay đau yếu, nếu không cũng mắc tai nạn rất đáng lo ngại. Trẻ sinh phạm giờ Quan sát, nếu qua khỏi được mọi bệnh nạn, sau lớn lên rất gan góc và ngang tàng. Muốn tính giờ Quan Sát coi bảng dưới đây:

Tháng sinh

Giờ Quan Sát

Tháng sinh

Giờ Quan Sát

Tháng sinh

Giờ Quan Sát

1

Tỵ

5

Dậu

9

Sửu

2

Ngọ

6

Tuất

10

Dần

3

Mùi

7

Hợi

11

Mão

4

Thân

8

12

Thìn

Ví dụ: trẻ sinh vào tháng 4, giờ Thân là phạm giờ Quan Sát.

1.3. Giờ Tướng Quân

Trẻ hay đau ốm nhất là hay mắc bệnh sài, khóc rất lớn và rất lâu, nhưng cũng không đáng lo ngại. Muốn tính giờ Tướng Quân, coi bảng dưới đây:

Mùa sinh

Giờ Tướng Quân

Mùa sinh

Giờ Tướng Quân

Xuân

Thìn Tuất Dậu

Thu

Dần Ngọ Sửu

Hạ

Tý Mão Mùi

Đông

Thân Tỵ Hợi

Ví dụ: Trẻ sinh vào tháng 2, thuộc mùa Xuân, vào giờ Thìn là phạm giờ Tướng Quân.

1.4. Giờ Diêm Vương

Trẻ hay hoảng sợ, giật mình, trợn mắt, lè lưỡi. Muốn tính giờ Diêm Vương, coi bảng dưới đây:

Mùa sinh

Giờ Diêm Vương

Mùa sinh

Giờ Diêm Vương

Xuân

Sửu Mùi

Thu

Tý Ngọ

Hạ

Thìn Tuất

Đông

Mão Dậu

Ví dụ: Trẻ sinh vào tháng năm thuộc mùa Hạ, vào giờ Thìn là phạm giờ Diêm Vương.

1.5. Giờ Dạ Đề

Trẻ hay khóc về ban đêm. Muốn tính giờ Dạ Đề, coi bảng dưới đây:

Mùa sinh

Giờ Dạ Đề

Mùa sinh

Giờ Dạ Đề

Xuân

Ngọ

Thu

Hạ

Dậu

Đông

Mão

Ví dụ: Trẻ sinh vào tháng bảy thuộc mùa Thu, vào giờ Tý là phạm giờ Dạ Đề.

2. Nhận xét cung Mệnh và cung Phúc Đức

  • Khi luận đoán trẻ dễ nuôi hay khó nuôi qua giờ sinh nên nhận xét cung Mệnh và cung Phúc Đức để biết qua những sự khó dễ trong khi nuôi nấng.
  • Cung Mệnh và cung Phúc Đức có nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nên trẻ mập mạp, hay ăn, chóng lớn, dù có phạm một trong những giờ kể trên cũng đỡ lo ngại. Trái lại cung Mệnh và cung Phúc Đức có nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, tất trẻ gầy còm, hay quặt quẹo.
  • Nếu chẳng may, trẻ lại sinh phạm một trong những giờ kể trên, thật là nguy nan vô cùng, đáng lo ngại nhất là phạm giờ Kim Xà Thiết Tỏa hay giờ Quan Sát.

3. Định hạn

Muốn định hạn khi xem trẻ dễ nuôi hay khó nuôi qua giờ sinh, coi bảng dưới đây:

Tuổi

Cung

Tuổi

Cung

Tuổi

Cung

1

Mệnh Viên

5

Phúc Đức

9

Từ Tức

2

Tài Bạch

6

Quan Lộc

10

Huynh Đệ

3

Tật Ách

7

Nô Bộc

11

Phụ Mẫu

4

Phu Thê

8

Thiên Di

12

Điền Trạch

  • Trẻ một tuổi, hạn đến cung Mệnh, hai tuổi hạn đến cung Tài Bạch, ba tuổi hạn đến cung Tật Ách; bốn tuổi hạn đến cung Thê Thiếp… đoạn cũng phải khỏi từ đó, định hạn lưu nguyệt, lưu nhật theo phương pháp đã trình bày ở phần Lập thành.
  • Khi trẻ đã 13 tuổi, phải định hạn theo như người lớn (đại hạn mười năm, lưu đại hạn một năm, lưu niên tiểu hạn một năm).

Xem trẻ dễ nuôi hay khó nuôi qua giờ sinh đòi hỏi phải có sự cân nhắc thật cẩn thận. Đôi khi vận hạn của trẻ cũng nhiều phần ảnh hưởng từ cha mẹ. Từ lúc lọt lòng mẹ cho đến năm 12 tuổi, trẻ còn non nớt, cơ thể chưa phát triển đầy đủ nên chưa chịu ảnh hưởng của các tinh tú một cách mật thiết. Lúc này ta chỉ có thể luận số tiểu nhi – luận đoán trẻ dễ nuôi dễ nuôi hay khó nuôi qua giờ sinh còn việc quyết đoán thọ, yểu phải chờ qua 12 tuổi mới đúng. Trẻ con dưới 12 tuổi phải được giữ gìn rất cẩn thận.

Bài liên quan

1 Comment

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng