Cung Quan Lộc - Luận đoán công danh sự nghiệp - Tử vi ứng dụng

Cung Quan Lộc – Luận đoán công danh sự nghiệp

Xem cung Quan Lộc - Luận đoán về công danh sự nghiệp

Trong tử vi, cung Quan Lộc thể hiện rõ nét con đường công danh sự nghiệp. Đây được xem là một cung quan trọng đối với cả nam và nữ. Cùng tìm hiểu ý nghĩa của các sao tại cung Quan Lộc dưới đây.

=>Xem thêm: Kim cương nhân tạo.

Con đường sự nghiệp rất quan trọng đối với mọi người. Nếu không kiếm công việc phù hợp sẽ gặp nhiều trở ngại và khó phát triển được.

Cung Quan Lộc - Luận đoán công danh sự nghiệp
Cung Quan Lộc – Luận đoán công danh sự nghiệp

Ý nghĩa của các sao chính tại cung Quan Lộc (Tử Vi, Liêm Trinh, Thiên Đồng, Vũ Khúc, Thái Dương, Thiên Cơ)

1. Tử Vi

– Đơn thủ tại Ngọ, Phủ đồng cung: công danh hiến hách, phú qúy song toàn.

– Đơn thủ tại Tý: bình thường.

– Tướng đồng cung: văn võ toàn tài trước nhỏ sau lớn. Có tài tổ chức, nhiều mánh lới, thủ đoạn.

– Sát đồng cung: có uy quyền, chuyên quân sự.

– Phá đồng cung: thành công trong võ nghiệp, thăng giáng thất thường. Nếu đi buôn cũng phát đạt.

– Tham đồng cung: bình thường. Nếu công danh rực rỡ, tất sinh tai họa.

=>Xem thêm: Nhẫn kim cương nam đep.

2. Liêm Trinh

– Đơn thủ tại Dần, Thân: võ nghiệp hiến đạt, có uy quyền chính trị, nhiều người kính nể.

– Phủ đồng cung: phú qúy song toàn, lập được nhiều chiến công.

– Tướng đồng cung: văn võ kiêm toàn, giàu sang, nhiều người kính nể.

– Sát đồng cung: chuyên về quân sự, thăng giáng thất thường. Nếu kinh doanh hay chuyên kỹ nghệ, cũng phát đạt.

– Phá đồng cung: nên chuyên về kỹ nghệ, thương mại. Nếu chen chân vào đường công danh, suốt đời hậm hực.

– Tham đồng cung: võ chức, nhưng nhỏ thấp. Trên đường công danh thường gặp nhiều trở ngại, nhất là hình ngục.

3. Thiên Đồng

– Đơn thủ tại Mão: văn võ kiêm toàn nhưng hay thay đổi công việc.

– Đơn thủ tại Dậu: công danh muộn màng, chức vị nhỏ thấp, thăng giáng. Nên chuyên về thương mại hay kỹ nghệ.

– Đơn thú tại Tỵ, Hợi: công danh phú qúy như đám mây nổi, làm việc hay chóng chán.

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: công danh trước nhỏ sau lớn, có tài ăn nói và luận lý.

– Nguyệt đồng cung tại Tý: công danh hiển hách, có tài can gián người trên

– Nguyệt đồng cung tại Ngọ: nên chuyên về kỹ nghệ hay doanh thương.

– Lương đồng cung: phú qúy song toàn.

– Cự đồng cung: rất chật vật trong đường công danh.

4. Vũ Khúc

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: võ nghiệp hiển đạt, nếu chuyên về doanh thương, cũng có nhiều tài lộc.

– Phủ đồng cung: công danh hoạnh đạt, văn võ kiêm toàn.

– Tướng đồng cung: bước vào đường công danh cũng được toại lòng.

– Sát đồng cung: võ nghiệp hiển đạt, nhưng thăng giáng thất thường.

– Phá đồng cung: xuất thân bằng võ nghiệp, nhưng rất chật vật.

– Tham đồng cung: giàu có và thành công trong việc kinh doanh, buôn bán. Lúc thiếu thời mọi sự chẳng được hành thông, từ 30 tuổi trở đi, mới được xứng ý toại lòng.

5. Thái Dương

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: công danh sớm đạt, văn võ kiêm toàn

– Đơn thủ tại Thìn: như trên nhưng thường bị nhiều người ghen ghét.

– Đơn thủ tại Tý: công danh muộn màng, có tài ăn nói, văn chương lỗi lạc.

– Đơn thủ tại Tuất, Hợi: gặp nhiều trở ngại trên đường công danh. Tuy vậy, vẫn được nhiều người kính trọng.

– Cự đồng cung tại Dần: công danh hiển hách. Nên chuyên hình luật, xét đoán.

– Cự đồng cung tại Thân: công danh thăng giáng thất thường,. Về già mới được xứng ý toại lòng.

– Lương đồng cung tại Dậu: có tài, nhưng không gặp thời, công danh muộn màng và lật đật. Nên chuyên về y được hay sư phạm.

– Lương đồng cung tại Mão: công danh sớm đạt. Nên chuyên về y dược, sư phạm, sau rất nổi tiếng.

– Nguyệt đồng cung: công danh trắc trở. Trường hợp này rất cần gặp Tuần, Triệt án ngữ, tuy buổi đầu mưu cầu công danh thường mắc nhiều trở ngại, về sau hiển hách.

=>Xem thêm: Pha lê swarovski.

6. Thiên Cơ

– Đơn thủ tại Tỵ, Ngọ, Mùi: phú qúy song toàn nhưng không hiển hách. Nên chuyên kỹ nghệ.

– Đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: công danh muộn màng, chật vật. Nên chuyên doanh thương hay kỹ nghệ.

– Nguyệt đồng cung tại Thìn: nên chuyên về khoa hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt.

– Nguyệt đồng cung Dần: như trên, nhưng muộn, nhiều trở ngại.

– Cự đồng cung: văn võ toàn tài nhưng hưởng phú qúy vững bền. Có nhiều mưu trí và rất ưa thích máy móc.

– Lương đồng cung: công danh hiển đạt văn võ kiêm toàn.

Ý nghĩa của các sao chính (Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng,Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân) tại cung Quan Lộc

7. Thiên Phủ

– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: công danh bền vững, nhưng không hiển hách.

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: thành công trong việc kinh doanh buôn bán.

– Tử đồng cung: công danh hiến hách.

– Liêm đồng cung: phú qúy song toàn, lập được nhiều chiến công.

– Vũ đồng cung: công danh hoạnh đạt, chức vụ thuộc về tài chánh.

8. Thái Âm

– Đơn thủ tại Dậu, Hợi: công danh sớm đạt.

– Đơn thủ tại Tuất: như trên nhưng thường bị nhiều người ghen ghét.

– Đơn thủ tại Mão: công danh muộn màng, có tài ăn nói.

– Đơn thủ tại Thìn, Tỵ: gặp nhiều trở ngại trên đường công danh. Được nhiều người kính trọng vì đức độ và tài văn chương.

– Đồng đồng cung tại Tý: công danh hiển hách, có tài can gián người trên.

– Đồng đồng cung tại Ngọ: nên chuyên về kỹ nghệ hay doanh thương.

– Cơ đồng cung tại Thìn: nên chuyên về khoa hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt.

– Cơ đồng cung Dần: cũng như trên, nhưng muộn và gặp nhiều trở ngại.

– Nguyệt đồng cung: công danh trắc trở. Trường hợp này rất cần gặp Tuần, Triệt án ngữ, tuy buổi đầu mưu cầu công danh thường mắc nhiều trở ngại, nhưng về sau rất hiển hách.

9. Tham Lang

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: võ nghiệp hiển đạt. Nếu buôn bán kinh doanh, cũng được xứng ý toại lòng.

– Đơn thủ tại Dần, Thần: có chức vị quân sự nhỏ thấp. Công danh trắc trở nhưng nếu buôn bán lại phát đạt.

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: chức vị nhỏ thấp, thăng giáng thất thường, là hạng tham quan ô lại.

– Tử đồng cung: bình thường. Nếu công danh rực rỡ, tất sinh tai họa.

– Liêm đồng cung: có võ chức, nhỏ thấp. Trên đường công danh thường gặp nhiều trở ngại, tai ương, nhất là hình ngục.

– Vũ đồng cung: giàu có, thành công kinh doanh. Lúc thiếu thời mọi sự chẳng được hành thông, từ 30 tuổi trở đi, mới được xứng ý toại lòng.

10. Cự Môn

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: văn võ kiêm toàn, có nhiều tài năng, nhất là ăn nói. Được hưởng phú qúy lâu bền, nhiều người kính trọng vị nể.

– Đơn thủ tại Hợi: công danh sớm đạt, nhưng không nên trèo lên cao nhiều quá.

– Đơn thủ tại Tỵ: công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp, hay gặp tai ương.

– Đơn thủ Thìn, Tuất: công danh trước nhỏ, sau lớn, hay đổi việc.

– Đồng đồng cung: rất chật vật trong đường công danh, phải nhờ người trên dìu dắt, giúp đỡ, hay mắc thị phi hình sự.

– Nhật đồng cung tại Dần: công danh hiển hách. Nên chuyên về hình luật, xét đoán.

– Nhật đồng cung tại Thân: công danh thăng giáng thất thường, hay mắc thị phi quân sự. Về già mới được xứng ý toại lòng.

– Cơ đồng cung: văn võ toàn tài nhưng hưởng phú qúy vững bền. Có nhiều mưu trí và rất ưa thích máy móc.

11. Thiên Tướng

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi: công danh nhẹ bước, văn võ kiêm toàn.

– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: không được hiển đạt rực rỡ như trên, nhưng cũng được xứng ý toại lòng. Nên chuyên về kỹ thuật hay mỹ thuật.

– Đơn thủ tại Mão, Dậu: chức vị nhỏ thấp, thăng giáng thất thường.

– Tử đồng cung: văn võ toàn tài trước nhỏ sau lớn. Có tài tổ chức, nhiều mánh lới, thủ đoạn, hay lấn quyền người trên

– Liêm đồng cung: văn võ kiêm toàn, được hưởng giàu sang.

– Vũ đồng cung: bước vào đường công danh cũng được toại lòng.

12. Thiên Lương

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: công danh hoạnh đạt, văn võ kiêm toàn, nhưng văn chức hiển hách hơn võ chức. Phú qúy đến lột bực, có danh tiếng lừng lẫy.

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi: bình thường. Nên chuyên y dược hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt.

– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: công danh phú qúy như đám mây nổi, làm việc hay chóng chán.

– Đồng đồng cung: phú qúy song toàn, rất nổi tiếng về y khoa hay sư phạm. Bước vào trường chính trị cũng toại lòng.

– Nhật đồng cung tại Mão: công danh sớm đạt. Nên chuyên về y dược, sư phạm, sau rất nổi tiếng.

– Nhật đồng cung tại Dậu: có tài, nhưng không gặp thời. Nên chuyên về y được hay sư phạm.

– Cơ đồng cung: công danh hiển đạt văn võ kiêm toàn.

13. Thất Sát

– Đơn thủ tại Dần, Thân: văn võ kiêm toàn, thành công trong những việc thật khó khăn. Có uy quyền lớn lao.

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: văn chức hay võ chức đều hiển đạt, nhưng không được rực rỡ như trên. Thường gặp nhiều trở ngại.

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: xuất thân bằng võ nghiệp nhưng chẳng được lâu bền.

– Tử đồng cung: có uy quyền, nên chuyên về quân sự.

– Liêm đồng cung: chuyên về quân sự nhưng thăng giáng thất thường. Nếu kinh doanh, buôn bán hay chuyên về kỹ nghệ, cũng phát đạt và được yên thân.

– Vũ đồng cung: võ nghiệp hiển đạt, thăng giáng thất thường.

14. Phá Quân

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: võ nghiệp hiển đạt, nhưng thăng giáng thất thường. Thành công trong những việc thật khó khăn và nguy hiểm.

– Đơn thủ tại Тhìn, Tuất: thành công về quân sự, nổi tiếng về sự nghiệp chính trị. Nếu đi buôn bán cũng phát đạt.

– Đơn thủ tại Dần, Thân: công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp. Nên kinh doanh, buôn bán hay chuyên về kỹ nghệ.

– Tử đồng cung: thành công trong võ nghiệp, thăng giáng thất thường. Nếu đi buôn phát đạt.

– Liêm đồng cung: nên chuyên về kỹ nghệ, hay thương mại. Nếu chen chân vào đường công danh, tất chẳng được xứng ý toại lòng, suốt đời hậm hực.

– Vũ đồng cung: xuất thân bằng võ nghiệp, nhưng rất chật vật. Nếu kinh doanh buôn bán, rất được xứng ý toại lòng.

Cung Quan Lộc biểu hiện vận mệnh về sự nghiệp, công danh, tài lộc mỗi người. Nếu ai có hội tụ được nhóm văn quý tinh cộng thêm tam cát Khoa Quyền Lộc thì đường công danh ắt thành toại. Ngược lại, nếu gặp sao không tốt sẽ gặp nhiều trắc trở khó khăn.

=>Xem thêm: Dây chuyền vàng.

Bài liên quan

1 Comment

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng