Sự tạo thành của bộ lịch Đông Phương (Âm lịch)

Sự tạo thành của bộ lịch Đông Phương (Âm lịch)

Sự tạo thành của bộ lịch Đông Phương (Âm lịch)

Bạn đã biết khi lập lá số tử vi, chúng ta phải tính theo âm lịch. Vậy âm lịch là gì? Âm lịch hay còn gọi là bộ lịch Đông Phương. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về sự tạo thành lịch âm.

Các nguyên tắc trong tử vi xuất phát từ Dịch Lý, môn Lý Số Đông Phương. Chúng tạo ra những cách thức căn bản để giải đoán một lá số. Hãy khám phá những nguyên tắc cơ bản qua các phần dưới đây về sự tạo thành lịch âm:

Sự tạo thành của bộ lịch Đông Phương (Âm lịch)
Sự tạo thành của bộ lịch Đông Phương (Âm lịch)

1. So sánh âm lịch và dương lịch

Dương lịch

  • Là lịch Tây Phương, dương lịch tuân theo sự vận hành của trái đất quanh mặt trời gồm 365 ngày 1/4, là một năm.
  • Lịch Tây phương tháng 2 nhuận, từ 28 ngày tăng lên 29 ngày.

Âm lịch                                                                                                                  

  • Là lịch Đông Phương, âm lịch tính từng tháng theo sự vận hành của mặt trời quanh trái đất và theo sự vận hành của trái đất quanh mặt trời.
  • Trong âm lịch thì: tháng thiếu là 29 ngày, tháng đủ 30 ngày.
  • Cứ hai năm sẽ thêm một tháng nhuận hoặc có 3 tháng đủ liền nhau.
  • Lịch Đông Phương ấn định sẵn từ trước, trong thời gian dài cả trăm năm, có đủ khí tiết trong năm, theo sự vận hành của trái đất quanh mặt trời. Các ngày, tháng, năm, giờ đều theo lịch, có Âm, Dương, ngũ hành. Nghĩa là có nhiều ý nghĩa, và mang từng tên theo 10 can và 12 chi.
  • Tuy rằng khác nhau, nhưng hai loại lịch đều ấn định khí tiết, mùa màng. Và lịch nào cũng thích ứng cho đúng năm mặt trời.

2. Sự tạo thành lịch âm

  • Mười chữ hàng Can là: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
  • Mười hai chữ hàng Chi là: Tí , Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Năm

  • Theo thứ tự, lấy chữ đầu hàng Can ghép với chữ đầu hàng Chi ta có năm Giáp Tí. Rồi cứ lần lượt ghép đến chữ thứ hai hàng Can và chữ thứ hai hàng Chi, là Giáp Tuất. Và cứ thế mà ghép, ta được tên của 60 năm. Sáu mươi năm là một thế kỷ của Đông Phương.
  • Đến Quý Hợi, ta có Quý là chữ cuối hàng Can và Hợi là chữ cuối hàng Chi, thì sau Quý Hợi lại trở lại những chữ đầu của hai hàng, là Giáp Tí. Và năm nào cũng vậy, cứ cộng thêm 60 năm, lại trở lại đúng caí tên cũ. Như sinh năm Kỷ Mùi, thì đúng 60 năm sau, lại là Kỷ Mùi.

Tháng

Tháng cũng có tên, Tháng Giêng là tháng Dần rồi cứ kế tiếp kể ra:

  • Tháng Giêng  là tháng Dần.
  • Tháng 2  –  Mão.
  • Tháng 3  –  Thìn.
  • Tháng 4 –  Tỵ.
  • Tháng 5  –  Ngọ.
  • Tháng 6  – Mùi.
  • Tháng 7 –  Thân.
  • Tháng 8  –  Dậu.
  • Tháng 9  –  Tuất.
  • Tháng 10  –  Hợi.
  • Tháng 11  –  Tí.
  • Tháng 12  –  Sửu.

Hàng Can của tháng thay đổi tuỳ theo hàng Can của năm và theo công thức sau ấn định cho tháng Dần (tháng Giêng).

Can của năm

Can của tháng Giêng

Giáp, Kỷ

Bính

Ất, Canh

Mậu

Bính, Tân

Canh

Đinh, Nhâm

Nhâm

Mậu, Quý

Giáp

Can của các tháng khác cứ theo tháng Dần mà viết lần lượt. Như năm Kỷ Mùi, hàng Can tháng Giêng là Bính, thì tháng Giêng là Bính Dần, tháng 2 là Đinh Mão, tháng 3 là Mậu Thìn, v.v… cho đến tháng Dậu là Quý Dậu, tháng Tuất là Giáp Tuất, tháng Hợi là Ất Hợi, tháng Tí là Bính Tí, tháng Sửu là Đinh Sửu.

Sự tạo thành của bộ lịch Đông Phương (Âm lịch)
Sự tạo thành của bộ lịch Đông Phương (Âm lịch)

Ngày, giờ

Ngày cũng có tên, được ấn định bằng Can và Chi. Lịch Vạn Niên ấn định sẵn tên của mỗi ngày, Giờ cũng mang Can và Chi:

  • Giờ Tí là 11 giờ đến 1 giờ đêm, tính vào ngày hôm sau.
  • Giờ Sửu là 1 giờ đến 3 giờ đêm…
  • Cứ thế tính tiếp diễn đến giờ Ngọ là 11 giờ trưa đến 1 giờ.
  • Giờ Hợi là 9 giờ đến 11 giờ đêm là hết ngày.

Hàng Can của ngày được tính theo công thức

Can của ngày

Can của giờ

Giáp, Kỷ

Giáp

Ất, Canh

Bính

Bính, Tân

Mậu

Mậu, Quý

Nhâm

Ví dụ: Ngày Bính Tí, giờ Tí là giờ Mậu Tí rồi lần lượt:

  • Giờ Sửu  là giờ Kỷ Sửu.
  • Giờ Dần  –  Canh Dần.
  • Giờ Mão  – Tân Mão.
  • Giờ Thìn  –  Nhâm Thìn.
  • Giờ Tỵ  –  Quý Tỵ.
  • Giờ Ngọ  –  Giáp Ngọ.
  • Giờ Mùi  –  Ất Mùi.
  • Giờ Thân  –  Bính Thân.
  • Giờ Dậu  –  Đinh Dậu.
  • Giờ Tuất  –  Mậu Tuất.
  • Giờ Hợi  –  Kỷ Hợi.

Chú ý: Hàng Can của năm, tháng, ngày, giờ rất quan trọng trong việc giải đoán, vì nó chủ về Mệnh Trời. (yếu tố Thiên Mệnh trong mạng vận).

Đem hành hàng Can của năm tuổi (tức năm sinh so với hàng Can của năm vận là năm được yếu tố tốt, xấu của năm vận. Lại so sánh hành hàng Can với hành hàng Chi của năm sinh là biết được một nét chính tốt xấu của cuộc đời.

Tìm hiểu sự tạo thành lịch âm là phần căn bản chứa những nguyên tắc quan trọng. Tìm hiểu kỹ phần này sẽ giúp bạn có một nền tảng kiến thức vững chắc khi tiếp xúc với những bài học nâng cao sau này trên trang tuviungdung.vn.

 

Bài liên quan

1 Comment

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng