Những điều chú ý trước khi luận đoán 12 cung - Tử vi ứng dụng

Những điều chú ý trước khi luận đoán 12 cung

Lá số tử vi, lập lá số tử vi, lấy là số tử vi và 12 cung là các khái niệm quan trọng trong Tử vi đẩu số. Lá số với hệ thống các cung và các sao là sơ đồ mã hóa thông tin thành bại, sức khỏe, mối quan hệ,…của con người. Sơ đồ được chia thành 12 ô gọi là 12 cung. Trước khi bắt tay luận đoán 12 cung chúng ta cần xem những điều phải chú ý dưới đây.

=>Xem thêm: Kim cương nhân tạo.

nhung-dieu-chu-y-truoc-khi-luan-doan-12-cung

Những điều chú ý trước khi luận đoán 12 cung

Thuận lý – Nghịch lý

Thuận lý hay nghịch lý giữa năm sinh với tháng sinh, giữa ngày sinh với giới sinh.

Ví dụ: Năm sinh thuộc âm, tháng sinh cũng thuộc âm là thuận, ngày sinh thuộc dương, tháng sinh lại thuộc âm là nghịch. Nếu năm sinh, tháng sinh, ngày sinh và giờ sinh đều thuộc dương cả hay âm thì rất tốt.

=>Xem thêm: Nhẫn kim cương nam đep.

Tương sinh – Tương khắc

Tương sinh hay tương khắc giữa năm sinh với tháng sinh, giữa ngày sinh với giờ sinh.

Ví dụ: Năm sinh thuộc Mộc, tháng sinh thuộc Hỏa là năm tháng tương sinh. Ngày sinh thuộc Thủy, giờ sinh thuộc Hỏa là ngày, giờ tương khắc. Nếu năm sinh tháng, tháng sinh ngày, ngày sinh giờ, như năm thuộc Hỏa sinh tháng thuộc Thổ, tháng thuộc Thổ sinh ngày thuộc Kim, ngày thuộc Kim sinh giờ thuộc Thủy, như vậy số rất quý.

Tương hợp – Tương phá

Hợp hay phá giữa năm sinh với tháng sinh, giữa ngày sinh với giờ sinh. Cần phải xem Can, Chi của năm, tháng và ngày giờ.

Bản Mệnh – Cục

Tương sinh hay tương khắc giữa Bản Mệnh và cục.

Ví dụ: Kim Mệnh, Thủy Cục là tương sinh vì Kim sinh Thủy. Nếu ngược lại, Cục sinh Bản Mệnh, như Kim Mệnh, Thổ Cục, cũng được tốt đẹp, nhưng không bằng Bản Mệnh sinh Cục. Bản Mệnh khắc Cục: rất xấu dù toàn thể lá số có tốt chăng nữa, độ số cũng bị chiết giảm một phần.

Năm sinh – Cung Mệnh

Thuận lý hay nghịch lý giữa năm sinh và cung an Mệnh.

Ví dụ: Sinh năm Tý thuộc Dương, an Mệnh tại cung Dần cũng thuộc Dương là thuận lý.

Chính tinh cung Mệnh

Chính diệu thủ Mệnh (các sao thuộc Tử Vi tinh hệ và Thiên Phủ tinh hệ).

– Miếu địa? Vượng địa? Đắc địa? Hãm địa?

– Có hợp Mệnh không? Sinh Mệnh hay Khắc Mệnh?

Nếu cung an Mệnh không có Chính diệu, gọi là Mệnh vô Chính diệu, cần phải xem đến Chính diệu xung chiếu và trung tinh bàng tinh tọa thủ, hội hợp.

Ví dụ: Kim Mệnh, Chính diệu thủ Mệnh, cũng thuộc Kim là hợp. Kim Mệnh, Chính diệu thủ Mệnh thuộc Thổ là Chính diệu sinh Mệnh rất tốt. Nếu ngược lại, Kim Mệnh, Chính diệu thủ Mệnh thuộc Thủy là Mệnh sinh Chính diệu, rất xấu. Kim Mệnh, Chính diệu thủ Mệnh thuộc Hỏa là Mệnh khắc Chính diệu, lại càng xấu hơn nữa.

=>Xem thêm: Pha lê swarovski.

Cung Mệnh – Cung Thân

Tốt hay xấu của Mệnh và Thân. Cân nhắc xem cung an Mệnh và cung an Thân, để biết cung nào tốt cung nào xấu.

Cung Phúc Đức

Tốt hay xấu của Phúc Đức. Xem cung Phúc Đức có nhiều sao tốt hay có nhiều sao xấu.

Chính tinh các cung

Vị trí của các Chính diệu trên 12 cung: Miếu địa? Vượng địa? Đắc địa? Hãm địa? Có đúng chỗ không? (Tài tinh ở cung Tài, Qúy tinh ở cung Quan, Phúc tinh ở cung Phúc,… thế là đúng chỗ).

Tứ Hóa

Vị trí của Tứ Hóa trên 12 cung: Có được việc không? (Hóa Quyền ở cung Quan, Hóa Lộc ở cung Tài,… thế là được việc).

Lục Sát

Vị trí của Lục Sát (Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp) trên 12 cung.

Vận hạn

Đại hạn mười năm vận hành trên 12 cung. Xem lần lượt từng đại hạn một, để biết đại hạn nào tốt, đại hạn nào xấu.

Chuyện giàu nghèo, thọ yểu hay thành bại của mỗi đời người là thứ chúng ta rất quan tâm có xu hướng muốn được chiêm nghiệm, nghiên cứu, dự đoán… Hy vọng, qua những điều phải chú ý trước khi luận đoán 12 cung, mọi người có thể chuẩn bị tốt để có thể lập lá số tử vi dự đoán vận mệnh của mình.

=>Xem thêm: Dây chuyền vàng.

Bài liên quan

1 Comment

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng