Luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần 1998 (Nữ mạng) - Tử vi ứng dụng

Luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần 1998 (Nữ mạng)

Với giờ sinh là 10h00, ngày sinh 02/12/1998 năm Mậu Dần (Dương lịch). Phần mềm luận giải lá số tử vi trọn đời của tuviungdung.vn sẽ giúp bạn nắm được những sự kiện quan trọng của cuộc đời. Dưới đây là luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần (Nữ mạng).

=> Xem thêm: Đá quý phong thủy.

Luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần (Nữ mạng)

Cung Thìn

Mệnh Thành Đầu Thổ

Lá số tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần (Nữ mạng)

Luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần (Nữ mạng) theo Can Chi, Địa Chi

* Ngũ hành của Can – Chi ngày, tháng, năm, giờ sinh

+ Mậu (Dương – Thổ) Dần (Dương – Mộc – Cấn) -+- Quý (Âm – Thủy) Hợi (Âm – Thủy – Càn)

+ Quý (Âm – Thủy) Mùi (Âm – Thổ) -+- Đinh (Âm – Hỏa) Tỵ (Âm – Hỏa – Tốn)

* Cân xương đoán số: 5 Lượng 9 Chi

– Suy ra số này là người diệu xảo không có thanh cốt, chắc hẳn tài cao học rộng có phần đậu khoa bảng, có mạng làm quan sang.

* Xét theo Can Chi năm sinh: Âm Nam, Dương Nữ là nghịch

– Nghịch: + Âm Nam: Là Nam nhưng tính cách lại thiên về Nữ: Âm thầm, kín đáo, ít bộc lộ (như Nữ giới), thuộc thể thần kinh: thiên về ức chế.

=>Xem thêm: Kim cương nhân tạo.

– Nghịch: + Dương Nữ: là Nữ nhưng tính cách lại thiên về Nam: bộc trực, thẳng thắn, nóng nảy, thấy gì nói ngay (như tính cách đàn ông), thuộc thể thần kinh: thiên về hưng phấn.

* Xét năm sinh tốt – xấu theo Xung – Hợp của Can Chi

– Tuổi Chế: Xấu vừa, sinh vào các năm Địa Chi khắc Thiên Can, tức khắc xuất = gọi là Năm Chế (xấu vừa).

– Người tuổi ‘Chế’ thường cũng là những người tích cực, chế ngự được thời cuộc, nhưng số khó nhọc, vất vả.

– Tuổi thuộc Năm Chế và Năm Phạt là tuổi thuộc loại xấu, tính tình thường thiếu kiên định, hay thay đổi thất thường, hay tự mâu thuẫn với chính mình, không hợp thời cơ, khó tạo dựng sự nghiệp.

=>Xem thêm: Dây chuyền vàng.

*Xét theo Địa Chi của tuổi

– Sinh vào các Năm Tứ Sinh là vị trí của Sao Trường Sinh đóng, nơi xuất phát của Vòng Trường Sinh, thường có tuổi thọ cao. Là số những người đứng đầu công việc, nhiều sáng kiến khắc phục khó khăn, có các đức tính vị tha, cần cù, gương mẫu, dễ thu phục lòng người.

=>Xem thêm: Nhẫn kim cương nam đep.

Luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần (Nữ mạng) theo giờ, tháng, mùa sinh

* Xét theo tháng sinh

– Thọ thai tháng giêng, sinh tháng 10.

– Kiếp trước có tánh can đảm, tự tác, tự thị, không phục người, kiếp này phải chịu cô độc một mình, đi lưu lạc xa phương tận khổ, đến 50 tuổi lập nghiệp mới đặng phát đạt, diện mạo đặng tốt.

* Xét theo giờ sinh

– Đầu giờ Tỵ: Khắc mẹ, có lộc ăn mặc, anh em không đặng nhờ, con đầu lòng khó nuôi, khắc chồng vợ, tuổi nhỏ bôn ba đi nhiều xứ, đến lớn làm ăn phát đạt, có chức phận, có sự nghiệp.

– Giữa giờ Tỵ: Cha mẹ song toàn, gần người sang trọng, ăn mặc đủ, anh em làm đặng nên, con cái đặng giàu có, có công danh, tánh hạnh khẳng khái, làm ăn khá, đi xa xứ lập nên.

– Cuối giờ Tỵ: Khắc Cha, số gần người sang trọng, làm ăn khi thành, khi bại, tính anh em lạt lẽo, khó nuôi con, vợ chồng lôi thôi, tuổi nhỏ có số lưu lạc cực khổ, tuổi lướn làm ăn phát đạt.

* Nhận định về mùa sinh và giờ sinh

– Không thuận mùa sinh: Không được mùa sinh.

– Không thuận giờ sinh.

– Giờ Tướng Quân: Trẻ hay đau ốm, nhất là hay mắc bệnh sài, khóc rất lớn và rất lâu, nhưng cũng không đáng lo ngại.

– Anh tinh nhập miếu cách (Sao Phá Quân thủ Mệnh tại cung Tý Ngọ, với Lộc Tồn, Khoa, Quyền, Lộc, Tả, Hữu, Khôi, Việt gia hội là hợp với cách cục này).

CÁCH CỤC ANH TINH NHÂN MIẾU

– Mệnh:

Nên học nhiều tài nghệ. Thích nghi với nghề quân nhân, cảnh sát, tự thân sáng nghiệp. Thêm lục cát, nhiều nỗ lực có thể danh lợi song toàn. Thêm lục sát, đề phòng tranh chấp với người khác.

– Phụ Mẫu:

Cha mẹ có ân huệ tương đối lớn. Thêm lục cát, Hóa Lộc, được cha mẹ ân huệ lớn. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, thiếu thời phòng cha mẹ có chuyện bất trắc, sức khỏe không tốt.

– Phúc Đức:

Có phúc khí. Thêm lục cát, có phúc khí, mọi sự thuận tâm như ý. Thêm lục sát, phúc khí ít, nhiều lao tâm.

– Điền Trạch:

Có một chút bất động sản. Thêm lục cát, Hóa Lộc, có thể mua được rất nhiều bất động sản. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, bất động sản không ổn định, lúc tăng lúc giảm.

– Quan Lộc:

Đề phòng đầu tư sai lầm. Thêm lục cát, Hóa Lộc, sự nghiệp có hạnh. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, đề phòng sự nghiệp nhiều bất ổn.

– Nô Bộc:

Bạn bè có tranh chấp. Thêm lục cát, Hóa Lộc, có khả năng độc lập cao, để phòng miệng lưỡi thị phi. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, đề phòng thường có cãi vã, phân tranh.

– Thiên Di:

Càng ngày càng thành công hơn. Thêm lục cát, Hóa Lộc, ra ngoài có phát triển. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, ra ngoài đề phòng tranh chấp, bất trắc.

– Tật Ách:

Sức khỏe tốt. Thêm Khôi, Việt, Phụ, Bật, sức khỏe tốt. Thêm Xương, Khúc, lục sát, đề phòng bệnh tim, cao huyết áp.

– Tài Bạch:

Có tài vận, đề phòng tài vận thăng trầm bất định. Thêm lục cát, nên nhiều nỗ lực, tài vận tốt. Thêm lục sát, đề phòng đầu tư sai lầm, tài vận đến đi bất định.

– Tử Nữ:

Chăm sóc giáo dục tốt, con cái có thể có nhiều tài nghệ. Thêm lục cát, tăng cường giáo dục, chăm sóc, con cái có thể đứng trên người khác. Thêm lục sát, đề phòng con cái bệnh tật, bất trắc hoặc kết giao với bạn xấu.

– Phu Thê:

Nên kết hôn muộn, bao dung với những khuyết điểm của bạn đời. Thêm Xương, Khúc, Khôi, Việt, Lộc Tồn, có thể vì hôn nhân mà tăng thêm phú quý, thanh danh. Thêm Phụ, Bật, lục sát, nên kết hôn muộn, bao dung chấp nhận những khuyết điểm của đối phương, có thể chung sống hòa thuận, hạnh phúc.

– Huynh Đệ:

Anh chị em có thể tương trợ lẫn nhau. Thêm lục cát, Hóa Lộc, anh em có thể tương trợ lẫn nhau. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, nên độc lập phát triển.

Trên đây là luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần 1998 (Nữ mạng); nhìn chung tuổi này là số có tài vận nhưng cũng gặp nhiều thăng trầm bất định trong cuộc đời.

=>Xem thêm: Ý nghĩa của ngọc bích.

Bài liên quan

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng