Luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần 1998 (Nam mạng) - Tử vi ứng dụng

Luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần 1998 (Nam mạng)

Với giờ sinh là 08h00, ngày sinh 06/08/1998 năm Mậu Dần (Dương lịch). Phần mềm luận giải lá số tử vi trọn đời của tuviungdung.vn sẽ giúp bạn nắm được những sự kiện quan trọng của cuộc đời. Dưới đây là luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần (Nam mạng).

=> Xem thêm: Đá quý phong thủy.

Cung Hợi

Mệnh Thành Đầu Thổ

Lá số tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần 1998 (Nam mạng)
Lá số tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần 1998 (Nam mạng)

* Ngũ hành của Can – Chi ngày, tháng, năm, giờ sinh

  • Mậu (Dương – Thổ) Dần (Dương – Mộc – Cấn) -+- Kỷ (Âm – Thổ) Mùi (Âm – Thổ).
  • Ất (Âm – Mộc) Dậu (Âm – Kim – Đoài) -+- Canh (Dương – Kim) Thìn (Dương – Thổ).

* Cân xương đoán số: 4 Lượng 3 Chi

  • Số này là tánh rất thông minh, làm việc lỗi lạc hiên ngang gần với người sang quý. Một đời phước lộc tự trời định sẵn, chẳng cần phải lao lực mà tự nhiên đặng hanh thông.
  • =>Xem thêm: Kim cương nhân tạo.

* Xét theo Can Chi năm sinh: Dương Nam, Âm Nữ là thuận

  • Thuận: + Dương Nam: biểu hiện cho tính nết đàn ông bộc trực, thẳng thắn, cởi mở, thuộc thể thần kinh: thiên về hưng phấn.
  • Thuận: + Âm Nữ: biểu hiện cho tính nết đàn bà, âm thầm, kín đáo, hiền dịu, thuộc thể thần kinh: thiên về ức chế.

* Xét năm sinh tốt – xấu theo Xung – Hợp của Can Chi

  • Tuổi Chế: Xấu vừa, sinh vào các năm Địa Chi khắc Thiên Can, tức khắc xuất = gọi là Năm Chế (xấu vừa).
  • Người tuổi ‘Chế’ thường cũng là những người tích cực, chế ngự được thời cuộc, nhưng số khó nhọc, vất vả.
  • Tuổi thuộc Năm Chế và Năm Phạt là tuổi thuộc loại xấu, tính tình thường thiếu kiên định, hay thay đổi thất thường, hay tự mâu thuẫn với chính mình, không hợp thời cơ, khó tạo dựng sự nghiệp.

*Xét theo Địa Chi của tuổi

  • Sinh vào các Năm Tứ Sinh là vị trí của Sao Trường Sinh đóng, nơi xuất phát của Vòng Trường Sinh, thường có tuổi thọ cao. Là số những người đứng đầu công việc, nhiều sáng kiến khắc phục khó khăn, có các đức tính vị tha, cần cù, gương mẫu, dễ thu phục lòng người.

=>Xem thêm: Pha lê swarovski.

=>Xem thêm: Nhẫn kim cương nam đep.

* Xét theo tháng sinh

  • Thọ thai tháng 9, sinh tháng 6.
  • Kiếp trước có tánh can cường, rồi sau biết làm lành, kiếp này khắc cha mẹ anh em, vợ chồng và con, trong mình có tiểu tật, làm lành thì đặng sống lâu, phát tài lợi, có chức phận và minh mẫn.

* Xét theo giờ sinh

  • Đầu giờ Thìn: Cha mẹ song toàn, người tánh mau lẹ, hiền từ, anh em khá, con đầu lòng nuôi không đặng, cốt nhục bất hòa, có chuyên môn nghề nghiệp, thuở nhỏ bình thường, 42 tuổi phát tài.
  • Giữa giờ Thìn: Khắc cha, người có tánh công bình, lẹ làng, quý nhân hay giúp đỡ, xa xứ lập nghiệp, tuổi trẻ khó nên, 44 tuổi làm ăn phát đạt, anh em bất hòa.
  • Cuối giờ Thìn: Khắc mẹ, người có tánh thông minh, làm ăn thịnh vượng, hào con tốt, anh em làm ăn khá, số có chức phận, có phước lộc, hưởng đầy đủ, có danh tiếng, sang trọng, một đời đặng thảnh thơi.

* Nhận định về mùa sinh và giờ sinh

  • Thuận mùa sinh: Mệnh Tướng.
  • Không thuận giờ sinh.

* Năm sinh và giờ sinh

  • Sinh năm Dần, Ngọ, Tỵ, Dậu. Giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi: Tối độc.
  • Giờ Diêm Vương: Trẻ hay hoảng sợ, giật mình, lè lưỡi, trợn mắt.

CÁCH CỤC CƠ NGUYỆT ĐỒNG CỰ

Mệnh

  • Năm Bính, Thiên Đồng Hóa Lộc nên nỗ lực cố gắng có thể được phú quý song toàn. Thêm lục cát, văn nghệ, nhân duyên tốt, có phúc khí. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, đề phòng bị lừa gạt dẫn đến phá tài.

Phụ Mẫu

  • Lúc nhỏ cha mẹ vận khí kém. Thêm lục cát, Hóa Lộc, được cha mẹ hỗ trợ. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, thiếu thời phòng cha mẹ có chuyện bất trắc, sức khỏe không tốt.

Phúc Đức

  • Nhiều lao tâm, vất vả, đề phòng bệnh tật về mắt. Thêm lục cát, Hóa Lộc, phúc khí lớn. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, đề phòng lao lực quá độ, bệnh tật về mắt.

Điền Trạch

  • Có một chút bất động sản. Thêm lục cát, có thể mua được một ít bất động sản. Thêm lục sát, có rất ít bất động sản.

Quan Lộc

  • Thích hợp với công việc quản lý tiền nong, có thể làm cán bộ. Thêm lục cát, Hóa Lộc, nhiều nỗ lực có thể thăng chức. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, nên làm công việc quản lý tiền nong, đề phòng đầu tư sai lầm.

Nô Bộc

  • Bạn bè, cấp dưới có thể tương trợ lẫn nhau. Thêm lục cát, được trợ giúp nhiều. Thêm lục sát, đề phòng bị bạn bè phản bội.

Thiên Di

  • Ra ngoài có quý nhân tương trợ, sớm ra ngoài thì sớm phát triển. Thêm lục cát, Hóa Lộc, ra ngoài có thể phát triển tốt. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, ra ngoài đề phòng tranh chấp, bất trắc, lao tâm, bôn ba.

Tật Ách

  • Đề phòng bệnh xương khớp, suy nhược thần kinh. Thêm lục cát, Hóa Lộc, sức khỏe tốt. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, đề phòng bệnh mắt, thận, thần kinh suy nhược.

Tài Bạch

  • Có thể dựa vào tài nghệ, tài ăn nói, văn chương để phát tài. Thêm lục cát, Hóa Lộc,  nỗ lực một chút có thể danh lợi song toàn. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, đề phòng miệng lưỡi dèm pha, tiểu nhân phá hoại.

Tử Nữ

  • Có thể nuôi dạy con cái học nhiều tài nghệ. Thêm lục cát, tăng cường giáo dục, chăm sóc, con cái có thể đứng trên người khác. Thêm lục sát, đề phòng con cái bệnh tật, bất trắc hoặc kết giao với bạn xấu.

Phu Thê

  • Bạn đời là người thông minh, tài trí. Thêm Xương, Khúc, Khôi, Việt, Lộc Tồn, có thể vì hôn nhân mà tăng thêm phú quý, thanh danh. Thêm Phụ, Bật, lục sát, nên kết hôn muộn, bao dung chấp nhận những khuyết điểm của đối phương, có thể chung sống hòa thuận, hạnh phúc.

Huynh Đệ

  • Anh chị em nên độc lập phát triển. Thêm lục cát, Hóa Lộc, ít thị phi, anh em có thể tương trợ lẫn nhau. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, cũng ít thị phi, nên độc lập phát triển.

Trên đây là luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần 1998 (Nam mạng); nhìn chung tuổi này là số sinh ra đã thông minh, có tài ăn nói, văn chương, nhân duyên tốt và ít gặp thị phi nhưng cần lưu tâm về sức khỏe, tránh vì công việc mà lao lực.

=>Xem thêm: Mặt dây chuyền đá ngọc bích.

Bài liên quan

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng