Luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Kỷ Mão 1999 (Nữ mạng) - Tử vi ứng dụng

Luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Kỷ Mão 1999 (Nữ mạng)

Với giờ sinh là 13h00, ngày sinh 04/07/1999 năm Kỷ Mão (Dương lịch). Phần mềm luận giải lá số tử vi trọn đời của tuviungdung.vn sẽ giúp bạn nắm được những sự kiện quan trọng của cuộc đời. Dưới đây là luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Kỷ Mão (Nữ mạng).

=> Xem thêm: Đá quý phong thủy.

Cung Tý

Mệnh Thành Đầu Thổ

Lá số tử vi trọn đời tuổi Kỷ Mão 1999 (Nữ mạng)

* Ngũ hành của Can – Chi ngày, tháng, năm, giờ sinh

+ Kỷ (Âm – Thổ) Mão (Âm – Mộc – Chấn) -+- Canh (Dương – Kim) Ngọ (Dương – Hỏa – Ly)

+ Đinh (Âm – Hỏa) Tỵ (Âm – Hỏa – Tốn) -+- Bính (Dương – Hỏa) Ngọ (Dương – Hỏa – Ly)

=>Xem thêm: Kim cương nhân tạo.

* Cân xương đoán số: 4 Lượng 4 Chi

– Phàm sự chi cũng bởi trời đem lại, chẳng cần cầu làm chi cho mệt, phước lộc về sau sẽ đặng hơn nhiều lúc khi xưa. Tuy rằng lúc trẻ cung Tài Bạch khó đặng như ý, nhưng tới tuổi già đặng an nhàn.

* Xét theo Can Chi năm sinh: Dương Nam, Âm Nữ là thuận

– Thuận: + Dương Nam: biểu hiện cho tính nết đàn ông bộc trực, thẳng thắn, cởi mở, thuộc thể thần kinh: thiên về hưng phấn.

– Thuận: + Âm Nữ: biểu hiện cho tính nết đàn bà, âm thầm, kín đáo, hiền dịu, thuộc thể thần kinh: thiên về ức chế.

* Xét năm sinh Tốt – Xấu theo Xung – Hợp của Can Chi

– Tuổi Chế: Xấu vừa, sinh vào các năm Địa Chi khắc Thiên Can, tức khắc xuất = gọi là Năm Chế (xấu vừa).

– Người tuổi ‘Chế’ thường cũng là những người tích cực, chế ngự được thời cuộc, nhưng số khó nhọc, vất vả.

– Tuổi thuộc Năm Chế và Năm Phạt là tuổi thuộc loại xấu, tính tình thường thiếu kiên định, hay thay đổi thất thường, hay tự mâu thuẫn với chính mình, không hợp thời cơ, khó tạo dựng sự nghiệp.

=>Xem thêm: Ý nghĩa của ngọc bích.

*Xét theo Địa Chi của tuổi

– Sinh vào các Năm Tứ Chính là vị trí của những người cầm cân nảy mực, những người chỉ huy, đứng đầu, những người có trách nhiệm cao, thường mang những đức tính thiên bẩm hợp với các vị trí đó. Vì vậy đều là những người liêm chính, ngay thẳng, có sự nghiệp cao sang.

* Xét theo tháng sinh

– Thọ thai tháng 8, sinh tháng 5.

– Kiếp trước có cái tánh ỷ thế khi người, kiếp này hay say rượu, khắc cha mẹ, anh em, vợ con đi tứ phương, đồ khổ, sau khi lớn tuổi ăn mặc đủ, làm ăn khá. Nếu biết làm lành thì có điền viên khá.

* Xét theo giờ sinh

– Đầu giờ Ngọ: Cha mẹ song toàn, người có tánh tình lợi hại, gần người sang, anh em hòa, hai ba dòng con, ăn mặc không thiếu, số có chức phận, quyền hành, vận số hưng vượng.

– Giữa giờ Ngọ: Khắc cha, ăn mặc bình thường, tuổi trẻ bôn ba, khổ trái nhiều phen, 30 tuổi về sau làm ăn khá, không nhờ anh em, làm ăn khi nên khi hư, không có tự do.

– Cuối giờ Ngọ: Khắc mẹ, người tánh thông minh lanh lợi, tuổi nhỏ cơ cực, không nhờ anh em, con đầu lòng khó nuôi, đến trung niên làm ăn phát đạt, đến tuổi già cũng trở lại cực khổ.

=>Xem thêm: Nhẫn nam kim cương giá rẻ.

* Nhận định về mùa sinh và giờ sinh

– Thuận mùa sinh: Mệnh Tướng.

– Không thuận giờ sinh.

* Nhận định khái quá về cung Mệnh

– Cung Mệnh là Vượng Địa. Được nhiều lợi ích.

– Thiên ất củng mệnh cách (Thiên Khôi, Thiên Việt một sao trấn tại cung mệnh, một sao trấn tại cung Thân. Tam phương tứ chính có cát tinh gia hội mới được coi là hợp cách).

CÁCH CỤC MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU

Mệnh

  • Nhiều bôn ba vất vả. Thêm lục cát, vất vả nhưng có thể thành công. Thêm lục sát, nên học nhiều tài nghệ để mưu sinh.

Phụ Mẫu

  • Lúc nhỏ đề phòng cha mẹ sức khỏe không tốt, gặp bất trắc. Thêm lục cát, Hóa Lộc, cha mẹ giúp đỡ nhiều. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, lúc trẻ đề phòng cha mẹ sức khỏe không tốt, gặp bất trắc, vận khí suy.

Phúc Đức

  • Cuộc sống nhiều bôn ba, không ổn định. Thêm lục cát,có phúc khí. Thêm lục sát, nhiều vất vả, phúc khí ít.

Điền Trạch

  • Có một chút bất động sản. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, đề phòng bán sạch cửa nhà.

Quan Lộc

  • Nghề nghiệp công, tư đều thích hợp. Thêm lục cát, sự nghiệp có hạnh vận. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, thích hợp công việc quản lý tiền nong, học nhiều tài nghệ có thể giúp ích cho cuộc sống.

Nô Bộc

  • Bạn bè có trợ giúp. Thêm lục cát, bạn bè thuộc hạ nhiều, có trợ giúp. Thêm lục sát, đề phòng bạn bè, thuộc hạ lừa gạt, phản bội.

Thiên Di

  • Đi xa vất vả nhưng có quý nhân trợ giúp. Thêm lục cát, Hóa Lộc, đi xa có quý nhân tương trợ. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, đi xa đề phòng tiểu nhân, bất trắc, phá tài.

Tật Ách

  • Sức khỏe tốt. Thêm Khôi, Việt, Phụ, Bật, sức khỏe tốt. Thêm Xương, Khúc, lục sát, Hóa Kỵ, nên đề phòng bệnh mũi, bệnh sinh dục.

Tài Bạch

  • Tài vận nhiều thăng trầm. Thêm lục cát, Hóa Lộc, nên kiếm tiền bằng tài năng văn chương, hùng biện, tài vận tốt. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, nên học nhiều tài nghệ mưu sinh, làm ăn đề phòng phá tài.

Tử Nữ

  • Con cái có thể bồi dưỡng học thức cao. Thêm lục cát, Hóa Lộc, tăng cường giáo dục, chăm sóc, con cái có thể tài năng hơn người. Thêm lục sát, đề phòng con cái bệnh tật, bất trắc hoặc kết giao với bạn xấu.

Phu Thê

  • Hôn nhân tốt đẹp. Thêm Xương, Khúc, Khôi, Việt, vợ chồng hòa thuận. Thêm Phụ, Bật, lục sát, Hóa Kỵ, nên kết hôn muộn, bao dung, chấp nhận những khuyết điểm của đối phương, nuôi dưỡng đức tin tôn giáo. Có thể chung sống hòa thuận, hạnh phúc.

Huynh Đệ

  • Anh chị em nên độc lập phát triển. Thêm lục cát, Hóa Lộc, có thể tương trợ lẫn nhau. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, nên độc lập phát triển.

Trên đây là luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Kỷ Mão 1999 (Nữ mạng); nhìn chung tuổi này là số có nhiều bôn ba, vất vả trong cuộc sống, tài vận thăng trầm, tuy nhiên đi xa thường có quý nhân trợ giúp, tình duyên tốt đẹp và ổn định về hậu vận.

=>Xem thêm: Nhẫn cưới dưới 5 triệu

Bài liên quan

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng