Luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Kỷ Mão 1999 (Nam mạng) - Tử vi ứng dụng

Luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Kỷ Mão 1999 (Nam mạng)

Với giờ sinh là 02h00, ngày sinh 09/05/1999 năm Kỷ Mão (Dương lịch). Phần mềm luận giải lá số tử vi trọn đời của tuviungdung.vn sẽ giúp bạn nắm được những sự kiện quan trọng của cuộc đời. Dưới đây là luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Kỷ Mão (Nam mạng).

=> Xem thêm: Đá quý phong thủy.

Cung Tỵ

Mệnh Thành Đầu Thổ

Lá số tử vi trọn đời tuổi Kỷ Mão 1999 (Nam mạng)

* Ngũ hành của Can – Chi ngày, tháng, năm, giờ sinh

+ Kỷ (Âm – Thổ) Mão (Âm – Mộc – Chấn) -+- Mậu (Dương – Thổ) Thìn (Dương – Thổ)

+ Tân (Âm – Kim) Dậu (Âm – Kim – Đoài) -+- Kỷ (Âm – Thổ) Sửu (Âm – Thổ)

* Cân xương đoán số: 5 Lượng 2 Chi

– Số này là trọn đời hanh thông, việc gì cũng hay, chẳng cần nhọc lòng mà tự nhiên ổn. Họ hàng cốt nhục thảy đều giúp sức. Sự nghiệp hiển đạt.

* Xét theo Can Chi năm sinh: Âm Nam, Dương Nữ là nghịch

– Nghịch: + Âm Nam: Là Nam nhưng tính cách lại thiên về Nữ: Âm thầm, kín đáo, ít bộc lộ (như Nữ giới), thuộc thể thần kinh: thiên về ức chế.

– Nghịch: + Dương Nữ: là Nữ nhưng tính cách lại thiên về Nam: bộc trực, thẳng thắn, nóng nảy, thấy gì nói ngay (như tính cách đàn ông), thuộc thể thần kinh: thiên về hưng phấn.

=>Xem thêm: Kim cương nhân tạo.

* Xét năm sinh Tốt – Xấu theo Xung – Hợp của Can Chi

– Tuổi Chế: Xấu vừa, sinh vào các năm Địa Chi khắc Thiên Can, tức khắc xuất = gọi là Năm Chế (xấu vừa).

– Người tuổi ‘Chế’ thường cũng là những người tích cực, chế ngự được thời cuộc, nhưng số khó nhọc, vất vả.

– Tuổi thuộc Năm Chế và Năm Phạt là tuổi thuộc loại xấu, tính tình thường thiếu kiên định, hay thay đổi thất thường, hay tự mâu thuẫn với chính mình, không hợp thời cơ, khó tạo dựng sự nghiệp.

=>Xem thêm: Dây chuyền vàng.

*Xét theo Địa Chi của tuổi

– Sinh vào các Năm Tứ Chính là vị trí của những người cầm cân nảy mực, những người chỉ huy, đứng đầu, những người có trách nhiệm cao, thường mang những đức tính thiên bẩm hợp với các vị trí đó. Vì vậy đều là những người liêm chính, ngay thẳng, có sự nghiệp cao sang.

* Xét theo tháng sinh

– Thọ thai tháng 6, sinh tháng 3.

– Kiếp trước có tánh ưa bài bạc là căn nghiệp, kiếp này tánh hay phản phúc người ơn, làm việc gì thấy nên rồi thấy hư không chừng, khó làm con của cha mẹ, khó làm cha mẹ của con mình, làm việc gì trước khó sau không, ăn mặc hẹp thiếu, tâm tính thông minh, đến già mới khá.

* Xét theo giờ sinh

– Đầu giờ Sửu: Cha mẹ song toàn, tuổi nhỏ làm ăn trung bình, 20 tuổi về sau làm ăn phát đạt, tánh thông minh, gần người sang trọng, anh em khá, con cái tốt..

– Giữa giờ Sửu: Khắc cha, việc ăn mặc trung bình, tánh ý công bình, đến 38 tuổi phát tài, anh em không hòa, bà con bảng lảng đi xứ khác, tay trắng đnagự làm nên sự nghiệp.

– Cuối giờ Sửu: Khắc mẹ, tuổi nhỏ chịu cực khổ, làm việc lớn ra nhỏ, không nhờ anh em, con cái phát đạt khá, đến 40 tuổi làm ăn thịnh vượng, tuổi lớn khá thêm, có nghề nghiệp chuyên môn.

=>Xem thêm: Nhẫn nam kim cương giá rẻ.

* Nhận định về mùa sinh và giờ sinh

– Không thuận mùa sinh. Không được mùa sinh.

– Không thuận giờ sinh.

– Giờ Diêm Vương: Trẻ hay hoảng sợ, giật mình lè lưỡi, trợn mắt.

CÁCH CỤC CƠ NGUYỆT ĐỒNG CỰ

Mệnh

  • Có duyên với người khác giới. Thêm lục cát, nỗ lực tài vận tốt. Thêm Hỏa, Linh, đề phòng tàn tật. Thêm Kình, Đà, Thiên Không, Địa Kiếp nên học nhiều tài nghệ để mưu sinh.

Phụ Mẫu

  • Cha mẹ sống thọ, trợ giúp nhiều. Thêm lục cát, Hóa Lộc, cha mẹ thọ cao, ân huệ lớn. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, lúc trẻ đề phòng cha mẹ đau ốm, vận khí xấu.

Phúc Đức

  • Vãn niên phúc khí tốt. Thêm lục cát, trước khổ sau sướng, vãn niên phúc khí lớn. Thêm lục sát, phúc khí ít.

Điền Trạch

  • Sản nghiệp từ từ phát triển. Thêm lục cát, sự nghiệp tốt đẹp. Thêm lục sát, phòng sự nghiệp đi xuống.

Quan Lộc

  • Sự nghiệp nên phát triển dần dần. Thêm lục cát, sự nghiệp phát triển tốt. Thêm lục sát, đề phòng sự nghiệp thăng trầm bất định.

Nô Bộc

  • Bạn bè, thuộc hạ giúp đỡ ít. Thêm lục cát, có trợ giúp. Thêm lục sát, đề phòng bị bạn bè bán đứng.

Thiên Di

  • Ra ngoài có quý nhân phù trợ. Thêm lục cát, Hóa Lộc, ra ngoài phát triển có quý nhân tương trợ. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, ra ngoài đề phòng tiểu nhân, bất trắc.

Tật Ách

  • Đề phòng bệnh tim, bệnh sinh dục. Thêm lục cát, sức khỏe tốt. Thêm lục sát, phòng thiếu máu.

Tài Bạch

  • Tài vận tốt. Thêm lục cát, nhiều nỗ lực có thể trở thành đại phú. Thêm lục sát, đề phòng đầu tư sai lầm, phá tài.

Tử Nữ

  • Con cái có thể bồi dưỡng đa tài nghệ. Thêm lục cát, tăng cường chăm sóc, dạy dỗ thì con cái có thể phát triển rất tốt. Thêm lục sát, đề phòng con cái bệnh tật, bất trắc hoặc kết giao với bạn xấu.

Phu Thê

  • Nên kết hôn muộn, bao dung những khuyết điểm của đối phương. Thêm Xương, Khúc, Khôi, Việt, Lộc Tồn, tình cảm tốt đẹp. Thêm Phụ, Bật, lục sát, là người đặc biệt bao dung, chấp nhận những khuyết điểm của chồng (vợ), nuôi dưỡng đức tin tôn giáo. Có thể chung sống hòa thuận đến bạc đầu.

Huynh Đệ

  • Anh chị em có thể tương trợ lẫn nhau. Thêm lục cát, Hóa Lộc, được anh em giúp đỡ. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, nên độc lập phát triển.

Trên đây là luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Kỷ Mão 1999 (Nam mạng); nhìn chung tuổi này là số có sự nghiệp vinh hiển, ra ngoài có quý nhân tương trợ, tài vận tốt nhưng cần lưu ý về các vấn đề sức khỏe, giao kết bạn bè.

=>Xem thêm: Ý nghĩa của ngọc bích.

Bài liên quan

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng