Luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Canh Thìn 2000 (Nữ mạng) - Tử vi ứng dụng

Luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Canh Thìn 2000 (Nữ mạng)

Với giờ sinh là 23h00, ngày sinh 18/06/2000 năm Canh Thìn (Dương lịch). Phần mềm luận giải lá số tử vi trọn đời của tuviungdung.vn sẽ giúp bạn nắm được những sự kiện quan trọng của cuộc đời. Dưới đây là luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Canh Thìn (Nữ mạng).

=> Xem thêm: Đá quý phong thủy.

Cung Tỵ

Mệnh Bạch Lạp Kim

Lá số tử vi trọn đời tuổi Canh Thìn 2000 (Nữ mạng)

* Ngũ hành của Can – Chi ngày, tháng, năm, giờ sinh

+ Canh (Dương – Kim) Thìn (Dương – Thổ) -+- Nhâm (Dương – Thủy) Ngọ (Dương – Hỏa – Ly)

+ Đinh (Âm – Hỏa) Mùi (Âm – Thổ) -+- Tân (Âm – Kim) Hợi (Âm – Thủy – Càn)

* Cân xương đoán số: 3 Lượng 2 Chi

– Số này năm xưa gặp vận rủi, khó mưu đặng công việc gì. Về sau mới có tài lợi như nước chảy lần tới. Từ nửa đời người trở lên thì sự ăn mặc đặng no đủ, lúc ấy công danh lợi lộc sẽ hanh thông.

* Xét theo Can Chi năm sinh: Âm Nam, Dương Nữ là nghịch

– Nghịch: + Âm Nam: Là Nam nhưng tính cách lại thiên về Nữ: Âm thầm, kín đáo, ít bộc lộ (như Nữ giới), thuộc thể thần kinh: thiên về ức chế.

– Nghịch: + Dương Nữ: là Nữ nhưng tính cách lại thiên về Nam: bộc trực, thẳng thắn, nóng nảy, thấy gì nói ngay (như tính cách đàn ông), thuộc thể thần kinh: thiên về hưng phấn.

=>Xem thêm: Pha lê swarovski.

* Xét năm sinh tốt – xấu theo Xung – Hợp của Can Chi

– Tuổi Thoa: Tốt, sinh vào các năm Địa Chi sinh Thiên Can (gốc nuôi ngọn) = gọi là Năm Thoa, như người mẹ luôn hy sinh vì đàn con.

– Người tuổi “Thoa” thường là những người tích cực, năng nổ, luôn tạo ra cơ hội làm chủ được thời cơ, vì mọi người nhưng thương vất vả, khó nhọc.

– Tuổi thuộc Năm Bảo và Năm Thoa là tuổi thuộc loại tốt, thường là người có tính tình hòa nhã, thông minh, có chí hướng, được tín nhiệm, gặp thời cơ, dễ tạo dựng được sự nghiệp.

* Xét theo Địa Chi của tuổi

– Sinh vào các Năm Tứ Mộ là vị trí của những người thừa hành đắc địa, có những đức tính trung thành, kiên nhẫn, siêng năng, cần cù, dễ tạo dựng sự nghiệp. Thường là chỗ dựa của nhiều người..

* Xét theo tháng sinh

– Thọ thai tháng 8, sinh tháng 5.

– Kiếp trước có cái tánh ỷ thế khi người, kiếp này hay say rượu, khắc cha mẹ, anh em, vợ con đi tứ phương, đồ khổ, sau khi lớn tuổi ăn mặc đủ, làm ăn khá. Nếu biết làm lành thì có điền viên khá.

=>Xem thêm: Kim cương nhân tạo.

* Xét theo giờ sinh

– Đầu giờ Hợi: Khắc mẹ, tánh lẹ làng, rộng rãi, bà con anh em lưu lạc xa xứ, con hai ba đứa, làm ăn thủ thường, đến lớn tuổi làm khá, sắp đặt đặng an.

– Giữa giờ Hợi: Cha mẹ song toàn, tánh thông minh mau lẹ, thân tộc anh em hòa thuận, sanh con có quyền tước, tuổi lớn sự nghiệp đặng nên, có mưu kế và công bình.

– Cuối giờ Hợi: Khắc cha, tánh nóng mà có ý hiền, bà con anh em không hạp ý, tuổi nhỏ cực khổ, trai thì hai đời vợ, gái ba đời chồng, tuổi lớn khá hơn, việc làm ăn rất nhọc ý.

* Nhận định về mùa sinh và giờ sinh

– Không thuận mùa sinh. Không được mùa sinh.

– Thuận giờ sinh. Độ số tăng thêm.

* Năm sinh và giờ sinh

– Sinh năm Thìn, Tỵ, Sửu, Mùi. Giờ Tý, Ngọ, Mão, Tỵ, Hợi, Thân, Dậu: Khắc mẹ trước (mẹ chết trước cha) (Lưu ý: cần phải kết hợp với những nhận định ảnh hưởng các sao thuộc cung Mệnh, Phúc Đức, Phụ Mẫu để rộng được luận đoán)..

– Minh châu xuất hải (An Mệnh VCD tại cung Mùi, Thái Dương tại Mão, Thái Âm tại Hợi đều nhập miếu hội chiếu. Có sao Thiên Đồng, Cự Môn tại Thiên Di đối chiếu).

=>Xem thêm: Nhẫn kim cương nam đep.

CÁCH CỤC NHẬT NGUYỆT TỊNH MINH, MINH CHÂU XUẤT HẢI

Mệnh

  • Nên học nhiều tài nghệ để mưu sinh. Thêm lục cát, thanh danh lớn. Thêm lục sát, thời trẻ chú ý giữ gìn sức khỏe.

Phụ Mẫu

  • Lúc trẻ cha mẹ vận khí không tốt. Thêm lục cát, Hóa Lộc, cha mẹ có ân huệ. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, lúc trẻ đề phòng cha mẹ sức khỏe không tốt, vận khí suy.

Phúc Đức

  • Có phúc khí. Thêm lục cát, hành thiện nhiều, có thể phúc thọ song toàn. Thêm lục sát, nhiều lao tâm, phúc khí ít.

Điền Trạch

  • Có thể mua được một ít bất động sản. Thêm lục cát, Hóa Lộc, có thể mua được rất nhiều bất động sản. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, có một ít bất động sản, đề phòng hỏa hoạn.

Quan Lộc

  • Nên làm những công việc mang tính chất cố định. Thêm lục cát, Hóa Lộc, sự nghiệp phát triển tốt, có duyên với người khác giới. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, sự nghiệp nhiều thăng trầm.

Nô Bộc

  • Có bạn bè, cấp dưới giúp đỡ. Thêm lục cát, Hóa Lộc, được trợ giúp nhiều. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, đề phòng bị bạn bè, cấp dưới bán đứng.

Thiên Di

  • Ra ngoài đề phòng miệng lưỡi thị phi tranh chấp.

Tật Ách

  • Đề phòng bệnh ngoài da, bệnh đường hô hấp. Thêm lục cát, Hóa Lộc, sức khỏe tốt, đề phòng nhiều bệnh ngoài da. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, đề phòng tay chân bị thương, tranh chấp, thị phi.

Tài Bạch

  • Tài vận tốt, nỗ lực hơn nữa có thể trở thành đại phú. Thêm lục cát, Hóa Lộc, nỗ lực một chút có thể danh lợi song toàn. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, đề phòng phá tài.

Tử Nữ

  • Con cái chăm sóc, giáo dục tốt có thể học cao. Thêm lục cát, Hóa Lộc, chăm sóc tốt, con cái tài năng hơn người. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, đề phòng sức khỏe suy yếu, bất trắc khó lường.

Phu Thê

  • Bạn đời là người thông minh, cơ trí. Thêm Xương, Khúc, Khôi, Việt, Lộc Tồn, vợ chồng hòa thuận. Thêm Phụ, Bật, lục sát, Hóa Kỵ, nên kết hôn muộn, lấy tôn giáo để bồi dưỡng lòng khoan dung sẽ có nhân duyên tốt đẹp, Vợ chồng hòa thuận, bình an.

Huynh Đệ

  • Anh chị em có thể tương trợ lẫn nhau. Thêm lục cát, Hóa Lộc, được anh em giúp đỡ. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, nên độc lập phát triển.

Trên đây là luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Canh Thìn 2000 (Nữ mạng); nhìn chung tuổi này là số có phúc khí và tài vận tốt nhưng cần đề phòng tranh chấp, thị phi và các vấn đề liên quan đến sức khỏe.

=>Xem thêm: Mặt dây chuyền đá ngọc bích.

Bài liên quan

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng