Luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Canh Thìn 2000 (Nam mạng) - Tử vi ứng dụng

Luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Canh Thìn 2000 (Nam mạng)

Với giờ sinh là 16h00, ngày sinh 28/10/2000 năm Canh Thìn (Dương lịch). Phần mềm luận giải lá số tử vi trọn đời của tuviungdung.vn sẽ giúp bạn nắm được những sự kiện quan trọng của cuộc đời. Dưới đây là luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Canh Thìn (Nam mạng).

=> Xem thêm: Đá quý phong thủy.

Cung Mùi

Mệnh Bạch Lạp Kim

Lá số tử vi trọn đời tuổi Canh Thìn 2000 (Nam mạng)

* Ngũ hành của Can – Chi ngày, tháng, năm, giờ sinh

+ Canh (Dương – Kim) Thìn (Dương – Thổ) -+- Đinh (Âm – Hỏa) Hợi (Âm – Thủy – Càn)

+ Kỷ (Âm – Thổ) Mùi (Âm – Thổ) -+- Nhâm (Dương – Thủy) Thân (Dương – Kim – Khôn)

=>Xem thêm: Kim cương nhân tạo.

* Cân xương đoán số: 4 Lượng 8 Chi

– Số này tuổi trẻ cũng như lúc tuổi lớn, cũng chẳng đặng hưng vượng. Anh em họ hàng đều không đặng nhờ cậy giúp sức. Tới lúc già rồi mới đặng đôi phần an khương

* Xét theo Can Chi năm sinh: Dương Nam, Âm Nữ là thuận

– Thuận: + Dương Nam: biểu hiện cho tính nết đàn ông bộc trực, thẳng thắn, cởi mở, thuộc thể thần kinh: thiên về hưng phấn.

– Thuận: + Âm Nữ: biểu hiện cho tính nết đàn bà, âm thầm, kín đáo, hiền dịu, thuộc thể thần kinh: thiên về ức chế.

* Xét năm sinh tốt – xấu theo Xung – Hợp của Can Chi

– Tuổi Thoa: Tốt, sinh vào các năm Địa Chi sinh Thiên Can (gốc nuôi ngọn) = gọi là Năm Thoa, như người mẹ luôn hy sinh vì đàn con.

– Người tuổi “Thoa” thường là những người tích cực, năng nổ, luôn tạo ra cơ hội làm chủ được thời cơ, vì mọi người nhưng thương vất vả, khó nhọc.

– Tuổi thuộc Năm Bảo và Năm Thoa là tuổi thuộc loại tốt, thường là người có tính tình hòa nhã, thông minh, có chí hướng, được tín nhiệm, gặp thời cơ, dễ tạo dựng được sự nghiệp.

=>Xem thêm: Nhẫn kim cương nam đep.

* Xét theo Địa Chi của tuổi

– Sinh vào các Năm Tứ Mộ là vị trí của những người thừa hành đắc địa, có những đức tính trung thành, kiên nhẫn, siêng năng, cần cù, dễ tạo dựng sự nghiệp. Thường là chỗ dựa của nhiều người.

* Xét theo tháng sinh

– Thọ thai tháng giêng, sinh tháng 10.

– Kiếp trước có tánh can đảm, tự giác, tự thị, không phục người, kiếp này phải chịu cô độc một mình, đi lưu lạc phương xa tận khổ, đến 50 tuổi lập nghiệp mới đặng phát đạt, diện mạo đặng tốt.

* Xét theo giờ sinh

– Đầu giờ Thân: Cha mẹ song toàn, tánh thông minh, gần người quý nể, nghề văn, nghiệp võ đều thông, họ hàng có quyền tước, anh em làm ăn khá, dễ làm ăn, số có ruộng đất, dễ lập gia đình.

– Giữa giờ Thân: Khắc cha, họ hàng không hòa, bôn ba cực khổ, có vợ (chồng) sớm, ở đời không đặng, có vợ (chồng) muộn mới tốt, làm ăn xa xứ khá, lập tại xứ cha mẹ sanh không khá.

– Cuối giờ Thân: Khắc mẹ, nhân tình cốt nhục lạt lẽo, thuở nhỏ cơ cực, hình vóc ốm yếu, con cái lôi thôi, đến 30 tuổi vận thời mới bình, đến 40 tuổi làm ăn mới phát đạt.

* Nhận định về mùa sinh và giờ sinh

– Không thuận mùa sinh. Không được mùa sinh.

– Không thuận giờ sinh.

* Năm sinh và giờ sinh

– Sinh năm Thìn, Tỵ, Sửu, Mùi. Giờ Tý, Ngọ, Mão, Tỵ, Hợi, Thân, Dậu: Khắc mẹ trước (mẹ chết trước cha) (Lưu ý: cần phải kết hợp với những nhận định ảnh hưởng các sao thuộc cung Mệnh, Phúc Đức, Phụ Mẫu để rộng được luận đoán)..

– Giờ Tướng Quân: Trẻ hay đau ốm, nhất là hay mắc bệnh sài, khóc rất lớn và rất lâu, nhưng cũng không đáng lo ngại.

CÁCH CỤC SÁT PHÁ LANG

Mệnh

  • Nên học nhiều tài nghệ để mưu sinh, đề phòng cơ thể thương tật. Thêm lục cát, Hóa Lộc, có thể phát triển trong công việc nhà nước, chính trị. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, đề phòng bất trắc, sống khép kín.

Phụ Mẫu

  • Cha mẹ từ tâm, trường thọ. Thêm lục cát, Hóa Lộc, cha mẹ trường thọ, có ân huệ. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, lúc trẻ đề phòng cha mẹ sức khỏe không tốt, bất trắc, vận khí suy.

Phúc Đức

  • Nhàn nhã, vui vẻ, có phúc khí. Thêm lục cát, có phúc khí. Thêm lục sát, nhiều vất vả, phúc khí ít.

Điền Trạch

Có một số bất động sản. Thêm lục cát, Hóa Lộc, có thể mua được không ít bất động sản. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, bất động sản không ổn định, lúc tăng, lúc giảm.

Quan Lộc

  • Nên cẩn thận khi đầu tư. Thêm lục cát, Hóa Lộc, sự nghiệp có hạnh vận, có thể làm ông chủ. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, đề phòng sự nghiệp thất bại lớn.

Nô Bộc

  • Đề phòng miệng lưỡi phân tranh. Thêm lục cát, Hóa Lộc, bạn bè, thuộc hạ có giúp ích. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, đề phòng bị phản bội.

Thiên Di

  • Ra ngoài nhiều bôn ba, có quý nhân giúp đỡ. Thêm lục cát, Hóa Lộc, có thể phát triển. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, ra ngoài nhiều thị phi, trở ngại.

Tật Ách

  • Đề phòng bệnh tim, bệnh đường sinh dục. Thêm lục cát, Hóa Lộc, sức khỏe tốt. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, đề phòng bệnh thiếu máu, bệnh sinh dục.

Tài Bạch

  • Tài vận tốt, có thể giàu có. Thêm lục cát, Hóa Lộc, thêm nỗ lực có thể trở thành đại phú. Thêm lục sát, đề phòng phá tài.

Tử Nữ

  • Con cái có thể bồi dưỡng học thức cao. Thêm lục cát, Hóa Lộc, tăng cường giáo dục, chăm sóc, con cái có thể tài năng hơn người. Thêm lục sát, đề phòng con cái bệnh tật, gặp bất trắc hoặc kết giao với bạn xấu.

Phu Thê

  • Nên kết hôn muộn, bao dung, chấp nhận những khuyết điểm của bạn đời, vợ chồng hòa hợp. Thêm Xương, Khúc, Khôi, Việt, nên kết hôn muộn, hôn nhân tốt đẹp. Thêm Phụ, Bật, lục sát, Hóa Kỵ, nên kết hôn muộn, bao dung, chấp nhận những khuyết điểm của đối phương, nuôi dưỡng đức tin tôn giáo. Có thể chung sống hòa thuận, hạnh phúc.

Huynh Đệ

  • Anh chị em nên độc lập phát triển. Thêm lục cát, Hóa Lộc, có thể tương trợ lẫn nhau. Thêm lục sát, Hóa Kỵ, nên độc lập phát triển.

Trên đây là luận giải lá số tử vi trọn đời tuổi Canh Thìn 2000 (Nam mạng); nhìn chung tuổi này là số có phúc khí và tài vận tốt nhưng cần đề phòng những vấn đề như đầu tư và nhiều thị phi không đáng có.

=>Xem thêm: Nhẫn cưới dưới 5 triệu

Bài liên quan

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng