Cung Phúc Đức - Xem sự thịnh suy của họ hàng - Tử vi ứng dụng

Cung Phúc Đức – Xem sự thịnh suy của họ hàng

Luận giải cung Phúc Đức - Xem sự thịnh suy của họ hàng

Xem cung Phúc Đức xem sự thọ yểu, thịnh suy, tụ tán của họ hàng. Ngoài ra, còn được âm phần mà mình chịu ảnh hưởng. Cung Phúc Đức chi phối tất cả 11 cung số. Vậy cho nên luận đoán cung Phúc Đức phải rất cẩn thận.

=>Xem thêm: Kim cương nhân tạo.

Luan-giai-cung-phuc-duc-xem-su-thinh-suy-cua-ho-hang
Luận giải cung Phúc Đức – Xem sự thịnh suy của họ hàng

Nhận định ảnh hưởng các sao tọa thủ tại cung Phúc Đức để luận đoán phúc trạch, thọ yểu, họ hàng

1. Tử Vi

– Đơn thủ tại Ngọ: hưởng phúc lâu dài. Tránh được nhiều tai họa. Trong họ có nhiều người quý hiến.

– Đơn thủ tại Tý: suốt đời hay gặp những sự may mắn. Trong họ tuy hiếm người, nhưng cùng khá giả.

– Phủ đồng cung, Tướng đồng cung: suốt đời được xứng ý toại lòng, sống lâu và hưởng phúc. Họ hàng nhiều người giàu sang.

– Sát đồng cung: phải ly tổ, bôn ba mới được hưởng phúc sống lâu. Trong họ có nhiều người giàu sang, hiển đạt về võ nghiệp, nhưng ở xa quê hương.

– Phá đồng cung: Lao tâm khổ tứ, chẳng được yên thân. Phải lìa bỏ quê hương mới khá giả, sống lâu. Họ hàng ly tán.

– Tham đồng cung: suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng, giảm thọ vì bạc phúc. Họ hàng ly tán, người nào khá giả lại chết sớm.

=>Xem thêm: Nhẫn nam kim cương giá rẻ.

2. Liêm Trinh

– Đơn thủ tại Dần, Thân: hưởng phúc. Trong họ ít của, hiếm người.

– Phủ đồng cung: suốt đời sung sướng, phúc thọ song toàn. Trong họ có nhiều người giàu sang.

– Tướng đồng cung: được hưởng phúc. Họ hàng khá giả nhưng hiếm người.

– Phá đồng cung: vất vả lao khổ, phải xa quê hương mới sống lâu. Họ hàng ly tán.

– Tham đồng cung: giảm thọ, khó tránh họa hại. Trong họ có nhiều người bần hàn hay mắc tù tội.

– Sát đồng cung: giảm thọ, gặp nguy hiểm, xa quê hương mới mong an toàn.Trong họ có nhiều người chết non một cách thê thảm. Nếu không mang tàn tật, tù tội, khốn cùng.

=>Xem thêm: Pha lê swarovski.

3. Thiên Đồng

– Đơn thủ tại Mão: hưởng phúc, sống lâu, hay thay đổi chí hướng. Càng xa quê càng khá giả. Họ hàng phân tán làm ăn phương xa. Trong họ thường có thần đồng xuất hiện.

– Đơn thủ tại Dậu: giảm thọ. Suốt đời lao tâm khổ tứ, hay phải thay đổi công việc và chí hướng, chẳng được xứng ý toại lòng. Lập nghiệp xa quê mới mong đủ ăn, đủ mặc. Họ hàng ly tán.

– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: sung sướng, giảm thọ. Muốn sống lâu, nên xuất ngoại. Họ hàng ly tán, phiêu bạt, trai gái phóng đãng.

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất, Cự đồng cung: giảm thọ, vui ít buồn nhiều, hay mắc tai nạn, khẩu thiệt. Phải xa gia đình mới yên thân. Họ hàng ly tán, thường tranh chấp.

– Lương đồng cung: thanh nhàn, hưởng phúc sống lâu. Trong họ có nhiều người qúy hiến, giàu sang, thường có thần nhân giáng hạ.

– Nguyệt đồng cung tại Tý: hưởng phúc, sống lâu, Nên lập nghiệp ở xa quê hương. Họ hàng qúy hiển, danh giá, uy quyền.

– Nguyệt đồng cung tại Ngọ: giảm thọ. Phải bôn ba mới yên thân. Họ hàng càng sa sút phiêu bạt.

4. Vũ Khúc

– Trong họ hiếm người.

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất, Tham đồng cung: hưởng phúc sống lâu. Trong họ thường có người giàu sang hay hiển đạt võ nghiệp.

– Phủ đồng cung: được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng khá giả.

– Tướng đồng cung: phúc thọ song toàn. Hay gặp may mắn. Họ hàng qúy hiển giàu sang.

– Phá đồng cung: phải lập nghiệp xa quê, sớm xa gia đình mới yên thân hưởng phúc sống lâu. Họ hàng ly tán, có người giỏi kỹ thuật, mỹ thuật, kinh doanh.

– Sát đồng cung: giảm thọ vì bạc phúc. Suốt đời lao tâm khổ tứ, hay mắc tai họa. Xa quê, xa gia đình cũng chẳng được yên thân. Họ hàng sa sút ly tán, thường có người chết non, ác tật.

5. Thái Dương

– Tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ: hưởng phúc, sống lâu, sung sướng. Họ hàng qúy hiển, giàu sang, danh giá, uy quyền.

– Tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý: bạc phúc nên tuổi thọ giảm. Nên ở xa gia đình. Họ hàng càng sa sút ly tán, nhiều người gian quyệt bần cùng, có người phiêu bạt giang hồ, lại có người mang ác tật chết một cách thê thảm.

– Nguyệt đồng cung: không được hưởng phúc dồi dào, nên hay gặp trở ngại trên đường đời. Nên tập nghiệp xa quê. Họ hàng khá giả, ly tán. Nếu sinh ban ngày, phải luận đoán trong họ đàn ông, hiển đạt, đàn bà vất vả chồng con, hay yểu tử. Trái lại, nếu sinh ban đêm, phải luận đoán là trong họ đàn bà, con gái giàu có, sung sướng, còn đàn ông con trai cùng khổ phiêu bạt.

6. Thiên Cơ

– Trong họ hiếm người.

– Đơn thủ tại Tỵ, Ngọ, Mùi: được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng khá giả.

– Đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: bạc phúc, họ hàng ly tán.

– Cự đồng cung: hưởng phục, thiếu thời chẳng được xứng ý toại lòng. Về già hay gặp may mắn. Họ hàng khá giả.

– Lương đồng cung: sống lâu, thanh nhàn. Họ hàng có người giàu sang, có thần nhân giáng hạ.

– Nguyệt đồng cung tại Thân: hưởng phúc, sống lâu. Trong họ có người giàu sang, nhưng đàn bà thường khá giả hơn đàn ông.

– Nguyệt đồng cung tại Dần: không được hưởng phúc dồi dào. Họ hàng bình thường, đàn bà con gái hay trắc trở chồng con, có người phong tình hoa nguyệt.

7. Thiên Phủ

– Đơn thủ tại Tỵ, Нợi: hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng đông, khá giả.

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: không được hưởng phúc dồi dào. Nên lập nghiệp xa quê. Trong họ, nhiều người giàu nhưng ly tán.

– Tử đồng cung, Tướng đồng cung: xứng ý toại lòng, sống lâu, hưởng phúc. Họ hàng nhiều người giàu sang.

– Liêm đồng cung: sung sướng, phúc thọ song toàn. Trong họ nhiều người giàu sang.

– Vũ đồng cung: hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng khá giả.

8. Thái Âm

– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi:  hưởng phúc trọn đời, sống lâu. Trong họ có nhiều người qúy hiến giàu sang.

– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: bạc phúc nên tuổi thọ giảm. Suốt đời vui ít buồn nhiều, lao tâm khổ tứ. Nên lập nghiệp xa quê, sớm xa cách gia đình mới yên thân. Họ hàng ly tán, nhiều người cùng khổ, mang ác tật, hay mắc tai nạn chết thê thảm. Đàn bà trong họ vất vả chồng con.

– Đồng đồng cung tại Tý: hưởng phúc, sống lâu, Nên lập nghiệp ở xa quê. Họ hàng qúy hiển, danh giá, uy quyền.

– Đồng đồng cung tại Ngọ: giảm thọ. Phải ly tổ mới yên thân. Họ hàng càng sa sút.

– Nhật đồng cung: không được hưởng phúc, gặp trở ngại. Nên tập nghiệp thật xa. Họ hàng khá giả, ly tán. Nếu sinh ban ngày, phải luận đoán trong họ đàn ông hiển đạt, đàn bà vất vả chồng con, yểu tử. Trái lại, sinh ban đêm, phải luận đoán là trong họ đàn bà, giàu có, sung sướng, còn đàn ông phiêu bạt.

– Cơ đồng cung tại Thân: hưởng phúc, sống lâu. Trong họ có người giàu sang, nhưng đàn bà thường khá giả hơn đàn ông.

– Cơ cung tại Dần: không được hưởng phúc dồi dào. Họ hàng bình thường, đàn bà hay trắc trở chồng con, lại có người phong tình hoa nguyệt.

9. Tham Lang

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: được hưởng phúc. Về già sung sướng. Trong họ nhiều người giàu có, thường lập nghiệp xa quê.

– Đơn thủ tại Dần, Thân: Không được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng bình thường, có nhiều người lập thân bằng võ nghiệp.

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: bạc phúc nên giảm thọ. Phải lập nghiệp xa quê. Họ hàng ly tán, càng ngày càng sa sút, lại có nhiều người rất dâm đãng.

– Tử đồng cung: suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng, giảm thọ vì bạc phúc. Họ hàng ly tán, người nào khá giả lại chết sớm.

– Liêm đồng cung: giảm thọ, khó tránh tai ương. Trong họ có nhiều người bần hàn hay mắc tù tội, thường phải bạt quán xiêu cư.

– Vũ đồng cung: được hưởng phúc sống lâu. Về già, lại càng xứng ý toại lòng. Trong họ thường có người giàu sang hay hiển đạt về võ nghiệp.

10. Cự Môn

– Đơn thủ lại Hợi, Tý, Ngọ: hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng giàu có.

– Đơn thủ tại Tỵ, Thìn, Tuất: giảm thọ. Suốt đời lao tâm khổ tứ, hay mắc tai nạn khẩu thiệt. Sớm xa gia đình mới yên thân. Trong họ thường tranh chấp.

– Tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ: hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng qúy hiển.

– Tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý: bạc phúc. Nên ở xa gia đình. Họ hàng càng sa sút ly tán, có nhiều người gian quyệt nhưng bần cùng, có người mắc tai nạn chết thê thảm.

– Đồng đồng cung: giảm thọ, vui ít buồn nhiều, hay mắc tai nạn. Phải xa gia đình mới mong được yên thân. Họ hàng ly tán, tranh chấp.

– Cơ đồng cung: hưởng phục nhưng thiếu thời chẳng được xứng ý toại lòng. Về già hay gặp may mắn. Họ hàng khá giả.

11. Thiên Tướng

– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi, Sửu, Mủi: hưởng phúc, may mắn. Trong họ có nhiều người qúy hiển.

– Đơn thủ tại Mão, Dậu: không được hưởng phúc dồi dào. Về già hay gặp may mắn. Họ hàng càng khá giả.

– Tử đồng cung: sống lâu và hưởng phúc. Họ hàng nhiều người giàu sang.

– Liêm đồng cung: hưởng phúc. Họ hàng khá giả nhưng hiếm người.

– Vũ đồng cung: phúc thọ song toàn. Suốt đời hay gặp may mắn. Họ hàng qúy hiển.

12. Thiên Lương

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: hưởng phúc, sống lâu. Trong họ có nhiều người qúy hiến, danh tiếng.

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi: hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng bình thường.

– Đớn thủ tại Tỵ, Hợi: giảm thọ. Thường sớm xa gia đình. Họ hàng càng ngày càng sa sút ly tán, đàn ông nhiều người chơi bời, đàn bà nhiều người dâm dật.

– Đồng đồng cung: hưởng phúc sống lâu. Trong họ có nhiều người qúy hiến, thường có thần nhân giáng hạ.

– Tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ: hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng qúy hiển.

– Tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý: bạc phúc. Nên ở xa gia đình. Họ hàng ly tán, có nhiều người gian quyệt bần cùng, có người mắc tai nạn chết thê thảm.

– Cơ đồng cung: sống lâu, thanh nhàn. Họ hàng có người giàu sang, thường có thần nhân giáng hạ.

13. Thất Sát

– Đơn thủ tại Dần, Thân: hưởng phúc, nên lập nghiệp xa quê. Họ hàng khá giả, lại có nhiều người hiển đạt về võ nghiệp.

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: không được hưởng phúc dồi dào. Nên xa gia đình mới yên thân. Họ hàng khá giả, ly tán, có nhiều người hiển đạt về vỗ nghiệp.

– Đơn thủ tại Тhìn, Tuất: bạc phúc. Khó tránh được lai nạn vẻ đao thương, dễ mắc hình ngục. Phải xa gia đình mới yên thân. Họ hàng sa sút, nghèo khổ, nhiều người chết non.

– Tử đồng cung: phải ly tổ mới hưởng phúc sống lâu. Trong họ có nhiều người giàu sang nhưng ở xa quê hương.

– Liêm đồng cung: giảm thọ, phải xa quê hương mới an toàn. Trong họ nhiều người chết non. Nếu không, cũng phải mang ácbệnh, mắc tù tội.

– Vũ đồng cung: bạc phúc. Suốt đời lao tâm khổ tứ. Xa quê, xa gia đình. Họ hàng sa sút ly tán, thường có người chết non, ác tật.

14. Phá Quân

– Họ hàng ly tán, thường lập nghiệp ở xa quê hương.

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: hưởng phúc, sống lâu, nên lập nghiệp xa quê. Họ hàng khá giả. Tuy vậy ngành trưởng bao giờ cũng phiêu bạt.

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: không được hưởng phúc. Phải sớm xa gia đình. Trong họ người qúy hiển.

– Đơn thủ tại Dần, Thân: bạc phúc. Khó tránh được tai họa. Phải ly tổ. Họ hàng càng sa sút.

– Tử đồng cung: Lao tâm khổ tứ, chẳng yên thân. Phải lìa bỏ quê hương mới khá giả, sống lâu. Họ hàng ly tán.

– Liêm đồng cung: vất vả, phải xa quê hương mới sống lâu. Họ hàng ly tán.

– Vũ đồng cung: phải lập nghiệp xa quê, phải sớm xa gia đình mới hưởng phúc sống lâu. Họ hàng ly tán, có người giỏi vế kỹ thuật, mỹ thuật hay kinh doanh.

Các sao tọa thủ tại cung Phúc Đức còn lại

15. Kình, Đà

– Họ hàng ly tán.

– Tốt đẹp: về già an nhàn. Họ hàng trước ly tán, sau quần tụ, càng khá giả.

– Mờ ám: bạc phúc. Khó trán tai họa, thường phải lập nghiệp thật xa quê. Trong họ có người tàn tật, chết non hoặc trộm cắp.

16. Hỏa, Linh

– Giảm thọ.

– Tốt đẹp: Trong họ có nhiều người qúy hiển, nhưng hay chết non.

– Mờ ám: suốt đời lao tâm khổ tứ. Khó tránh tai họa. Họ hàng càng sa sút.

17. Không, Kiếp

– Tốt đẹp: bạc phúc, buổi đầu thường trắc trở, về sau hành thông. Họ hàng khá giả, ly tán.

– Mờ ám: giảm thọ, khó tránh tai họa. Phải lập nghiệp xa quê. Họ hàng càng sa sút, ly tán.

18. Xương, Khúc

– Nhiều sao tốt đẹp: hưởng phúc, sống lâu. Trong họ có nhiều người đỗ đạt cao.

– Nhiều sao mờ ám: giảm thọ, khó tránh tai họa. Phải sớm xa gia đình. Họ hàng tuy khá giả, người đỗ đạt cao, ly tán. Những người có danh giá lại hay mang tàn tật, ác bệnh hoặc chết non.

19. Khôi, Việt

– Tăng tuổi thọ.

– Nhiều sao tốt đẹp: hưởng phúc, sống lâu. Trong họ có nhiều người đỗ đạt, danh giá, thường có vĩ nhân hay thần đồng xuất hiện.

– Nhiều sao mờ ám: Nếu có danh giá, khó tránh tai họa. Họ hàng mỗi ngày một suy bại.

20. Tả, Hữu

– Nhiều sao tốt đẹp: hưởng phúc sống lâu. Càng ở xa quê càng khá giả. Họ hàng qúy hiển giàu sang.

– Nhiều sao mờ ám: bạc phúc. Khó tránh tai họa. Phải lập nghiệp xa quê. Trong họ có người cùng hoặc mang tàn tật, mắc tai nạn chết thê thảm. Họ hàng càng ly tán.

21. Lộc Tồn

Tăng tuổi thọ, hưởng phúc, trong họ hiếm người và thường tranh chấp. Họ hàng khá giả nhưng ly tán.

22. Hóa Lộc

Hưởng phúc. Tránh tai họa, họ hàng giàu có.

23. Hóa Quyền

Hưởng phúc. Họ hàng qúy hiển, danh giá. Nhận định theo Thiên Khôi, Thiên Việt.

24. Hóa Khoa

Hưởng phúc sống lâu. Tránh tai họa. Họ hàng khá giả, có người đỗ đạt cao.

25. Hóa Kỵ

Giảm thọ. Họ hàng ly tán, hay tranh chấp lẫn nhau.

26. Song Hao

Giảm thọ. Nên sớm xa gia đình, trong họ nhiều người nghèo túng phải biệt xứ.

27. Tang, Hổ

Giảm thọ. Họ hàng ly tán, người khá giả lại chết sớm.

28. Khốc, Hư

Giảm thọ. Họ hàng hay oán trách.

29. Thiên Mã

Tăng tuổi thọ. Càng xa quê càng khá giả. Trong họ nhiều người hiển đạt, không ở gần nhau.

30. Thái Tuế

Không hưởng phúc dồi dào. Trong họ thiếu hòa khí.

31. Long, Phượng

Hưởng phúc. Trong họ có nhiều người khá giả.

32. Cô, Quả

– Trong họ hiếm người.

– Nhiều sao sáng sủa: hưởng phúc. Tránh tai họa. Họ hàng khá giả.

– Nhiều sao mờ ám: giảm thọ. Họ hàng càng lụn bại.

33. Đào, Hồng

– Nhiều sao sáng sủa: hưởng phúc sống lâu.Trong họ nhiều người qúy hiển. Nhưng bao giờ đàn bà khá giả hơn đàn ông.

– Nhiều sao mờ ám: bạc phúc. Họ hàng càng lụn bại. Đàn bà trắc trở chồng con, nhiều người dâm đãng.

34. Quang, Qúy

Hưởng phúc. Họ hàng khá giả.

35. Quan, Phúc

hưởng phúc. Trong họ có nhiều người khá giả, nhân đức.

36. Tuần, Triệt án ngữ

– Lập nghiệp xa quê. Càng sớm xa gia đình càng khá giả. Họ hàng ly tán. Ngành , trưởng họ lụn bại.

– Nhiều sao sáng sủa: giảm thọ, khó tránh được tai họa. Họ hàng càng ly tán lụn bại.

– Nhiều sao mờ ám: tăng thọ. Mưu sự trắc trở buổi đầu, về sau hành thông. Họ hàng khá giả.

37. Tử Vi, Sát tinh đồng cung

Giảm thọ. Phải lập nghiệp xa quê. Họ hàng ly tán, nhiều người chết bất đắc kỳ tử. Ngành trưởng họ suy bại.

38. Vũ, Xương, Khúc, Khôi, Việt

Hưởng phúc, sống lâu. Trong họ có nhiều người qúy hiển, lại thường có vĩ nhân hay anh hùng dân tộc xuất hiện.

39. Nhật sáng sủa, Riêu, Đà, Kỵ

Giảm thọ, mắt kém. Họ hàng ly tán, hay tranh chấp. Những người qúy hiển hay gặp chuyện chẳng lành.

40. Nhật mờ ám, Riêu, Đà, Kỵ. Nguyệt sáng sủa, Riêu, Đà, Kỵ

Giảm thọ, mắt kém. Họ hàng ly tán, hay tranh chấp. Những người qúy hiến lại hay gặp những sự chẳng lành. Đàn bà trong họ thường buồn phiền chồng con.

41. Nguyệt mờ ám, Riêu, Đà, Kỵ

Giảm thọ, mắt kém. Họ hàng càng ly tán. Đàn bà trong họ, vất vả về chồng con hay chết sớm.

42. Nhật, Nguyệt, Kỵ đồng cung Sửu, Mùi

Hưởng phúc sống lâu. Càng xa quê càng khá giả. Trong họ có nhiều người qúy hiến, nhưng thường bất hòa, không ở gần nhau. Tổ tiên đã có danh giá.

43. Phủ, Tam Không đồng cung

Bạc phúc. Phải lập nghiệp xa quê. Họ hàng càng ly tán. Ngành trưởng họ phiêu bạt.

44. Tham, Vũ, Hỏa (hay Linh) đồng cung Sửu, Mùi

Hưởng phúc. Họ hàng khá giả, nhiều người giàu qúy hiến.

45. Cự, Kỵ đồng cung

Giảm thọ. Họ hàng bất hòa ly tán, càng suy bại. Lại có người mắc hình ngục, hay chết thê thảm.

46. Cự, Hỏa đồng cung

Giảm thọ. Họ hàng bất hòa ly tán, càng suy bại. Nhà thờ họ đã có lần bị cháy.

47. Sát, Kình đồng cung

Giảm thọ. Trong họ có nhiều người chết bất đắc kỳ tử.

48. Kình, Đà, Không, Kiếp

Giảm thọ. Suốt đời lao tâm khổ tứ. Họ hàng ly tán, nhiều người mang tàn tật. Nếu không cũng là hạng du đãng, chết non.

49. Kình, Đà, Hỏa

Bạc phúc. Họ hàng ly tán nhiều người cùng khổ, du đãng, hay mang tàn tật, chết non.

50. Hỏa (hay Linh), Tang đồng cung

Giảm thọ. Họ hàng ly tán. Những người khá giả lại hay chết non. Nhà thờ họ đả có lần bị cháy.

51. Kỵ Kình (hay Đà) đồng cung

Bạc phúc. Họ hàng hay tranh chấp và càng sa sút, nhiều người hạng du đãng.

52. Kỵ, Không, Kiếp đồng cung

Giảm thọ. Họ hàng ly tán, có nhiều người bất lương.

53. Kỵ, Bệnh, Phù, Hình

Giảm thọ. Trong họ có nhiều người ác bệnh nếu không, cùng nghèo hèn hay chết non.

54. Cô (hay Quả), Thiên Quan (hay Thiên Phúc) đồng cung- Cô (hay Quả), Quang (hay Quý) đồng cung

Suốt đời may mắn vì luôn có thần linh hộ trì. Trong họ có phúc thần.

56. Cô (hay Quả), Hồng (hay Đào) đồng cung

Có bà tổ linh thiêng hộ trì. Trong họ, đàn bà thường trắc trở chồng con, hay yểu tử.

57. Đào, Hồng, Binh, Tướng

Trong họ có nhiều con gái bất chính.

58. Đào, Hồng, Binh, Tướng, Dưỡng, Thai

Trong họ con gái chửa hoang, bỏ nhà theo trai.

59. Riêu (hay Tử), nhiều sao thuộc Thủy

Giảm thọ. Phải lập nghiệp xa. Họ hàng nghèo khổ ly tán, nhiều người mang ác bệnh hay yểu tử. Đàn bà trắc trở chồng con.

60. Vô Chính diệu

– Coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ.

– Nếu cung Phúc Đức vô Chính diệu có Tuần, Triệt án ngữ, hay có Tam Không hội hợp, phải luận đoán là được hưởng phúc sống lâu. Trái lại, nếu cung Phúc Đức vô Chính diệu không có Tuần, Triệt án ngữ, hay không có Tam Không hội hợp, phải luận đoán là kém phúc (dù có sự hội hợp của nhiều sao sáng sủa). Nên chú ý nhận định đặc biệt sau đây:

+ Nhật, Nguyệt chiếu hư không: cung Phúc Đức vô Chính diệu có Nhật, Nguyệt sáng sủa hội chiếu được hưởng phúc sống lâu. Họ hàng khá giả. Tổ tiên có danh giá tiếng. Cũng trường hợp này, nếu cung Phúc Đức vô Chính diệu lại có Tuần, Triệt án ngữ, hay có Tam Không hội hợp càng rực rỡ.

+ Đà La độc thủ, cung Phúc Đức vô Chính diệu an tại Dần, Thân, có Đà La tọa thủ: hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng càng khá giả, có nhiều người qúy hiển. Ttrường hợp này, nếu Đà La gặp Tuần, Triệt án ngữ sẽ không được coi là Đà La độc thủ nữa.

Ảnh hưởng của cung Phúc Đức rất rộng lớn, có thể làm giảm hay tăng hiệu lực của một số cung khác. Một cung Phúc Đức tốt giúp tránh nhiều tai họa, bệnh tật, giảm nhiều tật xấu. Hạn chế bất lợi của các cung xấu. Cung Phúc Đức cũng là một cung quan trọng. Do vậy ta phải tìm hiểu rõ ràng hơn về cung này. Nhấp vào ĐÂY để xem ảnh hưởng các sao tọa thủ tại cung Phúc Đức để luận đoán âm phần.

=>Xem thêm: Dây chuyền vàng.

Bài liên quan

1 Comment

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng