Xem bệnh tật bằng tử vi - Tử vi ứng dụng

Xem bệnh tật bằng tử vi

Trong bài viết trước của Tử Vi Ứng Dụng, chúng ta đã tìm hiểu về một số trường hợp có thể xem bệnh tật bằng tử vi. Dù rằng bệnh tật là điều khó tránh nhưng chính điều này sẽ giúp ta biết quý trọng sinh mệnh hơn. Hãy cùng Tử Vi Ứng Dụng tiếp tục tìm hiểu về các bệnh có thể dự đoán trước thông qua tử vi

Xem bệnh tật bằng tử vi của sản phụ

Đào, Hồng, Kình, Kỵ, Mộc:

Bệnh tiểu sản, hậu sản nói chung nên các nữ mệnh chủ cần chú ý khi gặp các sao này.

Không, Kiếp, Mộc hay Kỵ, Mộc:

Bệnh sản thai, đau dạ con, khó đẻ. Các loại bệnh này có phần tiêu cực hơn vì có cặp sao Không Kiếp.

Nguyệt hãm hay Nguyệt, Kỵ hay Nhật, Kỵ, Hư:

Âm hư, kinh nguyệt không đều, dương hư, có bệnh về bộ phận sản dục ảnh hưởng đến sự thụ thai, sinh đẻ.

Lưu Hà hay Tang, Hổ:

Người có sao này khi vào cảnh hi sinh đẻ sẽ dễ bị băng huyết vì máu loãng.

Xem bệnh tật bằng tử vi những bệnh ngoài da

xem benh tat bang tu vi
Các sao dễ khiến mệnh chủ mắc bệnh ngoài da

Vũ, Cơ: bệnh ngoài da hay tê thấp.

Tướng ở Mão, Dậu: da mặt vàng, có bệnh về khí huyết hoặc ngoài da.

Cơ, Nguyệt: hay có mụn nhọt

Không, Kiếp, Cơ: mụn nhọt, lở chốc có máu mủ

Phá: máu nóng lúc nhỏ tuổi sinh nhọt

Liêm, Phá: chân tay có tỳ vết

Kình, Cái, Không, Kiếp: phát ban, lên đậu

Hỏa, Linh, Mộc: dễ bị phỏng lửa hoặc phỏng lạnh

Liêm hãm, Hình, Kỵ: máu nóng nên dễ sinh nhọt

Cự Môn hãm: môi thâm

Tham, Xương: lang ben, da loang lổ.

Xem bệnh tật bằng tử vi những bệnh về mắt

Thái Dương, Thái Âm : Nhật, Nguyệt chỉ cặp mắt. Nhật là mắt trái. Nguyệt là mắt phải. Nếu đi với sát, hình, hao, bại tinh, mắt bị bệnh từ nặng đến nhẹ.

Nhật, Kình, Kỵ ở Hợi,Tý: bị đau mắt, có thể dẫn đến mù

Nguyệt, Riêu, Hình, Kỵ: cũng đồng nghĩa

Đà, Riêu, Kỵ: mắt kém

Phá, Vũ: hay đau mắt

Những bệnh về thần kinh

Thái Dương, Thái Âm

Thường là chỉ dấu của bệnh thần kinh, biểu lộ dưới nhiều hình thái như mất ngủ, căng thẳng tinh thần, tăng huyết áp, lo âu quá đáng.

Nhật, Cự:

Ngây ngô, suy luận không bình thường. Nhật càng sáng, bệnh càng nặng.

Nhật, Không, Kiếp – Phá, Hỏa, Linh:

Tâm lý yếu, dễ bị kích động dẫn đến khùng và điên.

Ngoài ra, Mệnh nào có Tang, Hổ, Khốc, Hư, Cô, Quả, Đẩu, Quân thường có tính tình u buồn, ủy mị, nên dễ mắc các bệnh liên quan tâm thần

Xem bệnh tật bằng tử vi những bệnh ở chân tay, gân cốt

Về cơ thể, chân tay do Thiên Mã chỉ danh. Về bệnh lý, Kình, Đà cũng có nghĩa bệnh tật liên quan đến tứ chi.

Mã, Đà: có tật ở chân tay

Mã, Hình: có thương tích ở chân tay

Mã, Tuần, Triệt: trật xương, gãy chân tay

Hình, Đà: chân tay bị yếu gân

Vũ, Riêu: tê thấp hoặc phù chân tay

xem benh tat bang tu vi
Các sao có thể khiến mệnh chủ mắc bệnh về tay và chân

Những bệnh lạ

Cơ, Hỏa, Linh: bệnh ma làm, quỷ ám

Riêu, Hỏa, Linh: bị ma quỷ phá phách, quấy nhiễu

Sát, Hao, Mộc, Kỵ: ung thư

Bệnh Phù, Hình, Kỵ: hủi

Những tật

Vượng, Kình, Đà hay Hình:

Lưng có tật: lưng gù, sái chiều nghiêng về phía phải hay trái.

Mã, Đà hay Tuần Triệt:

Có tật ở chân tay như bị què, chân dài chân ngắn, tay cán xẻng, chân hoặc tay to nhỏ không đều, có thể cụt một chân hay một tay, hoặc mất bàn chân, bàn tay.

Việt, Đại Tiểu Hao: so vai, xệ vai, vai cao, vai thấp. Khôi, Việt gặp Hình cũng có nghĩa này.

Tướng, Hình: có tật ở trên đầu: đầu méo, đầu to hay nhỏ, đầu xói hết tóc…

Phục, Hình: nói ngọng

Tuế, Đà, Riêu, Cái: nói lắp

Vũ, Riêu, Việt, Toái: bị câm

Sát, Kình, Đà, Linh, Hỏa:gù lưng

Cự, Hỏa hay Linh: miệng méo

Kỵ, Riêu: sứt môi

Phượng, Kiếp, Kình: điếc

Trì, Kình: mũi sống trâu, mũi lệch

Nhật, Nguyệt gặp Riêu, Đà hay Kỵ: mắt có tật: cận thị, viễn thị, loạn thị. Nếu gặp cả ba thì tật nặng có thể lòa, quáng gà.

Vũ, Tướng: có ám tật, tật kín

Cự, Nhật: hình dáng dị kỳ

Tồn, Không, Kiếp: có ám tật mới sống lâu.

Bài liên quan

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng