Thiên can địa chi ngũ hành trong quan niệm Tử vi Đông phương

Thiên can địa chi ngũ hành trong quan niệm Tử vi Đông phương

Thiên can địa chi ngũ hành là những vấn đề quan trọng trong luận thuyết tử vi. Am tường điều này giúp con người nghiên cứu, luận và giải tử vi được chuẩn xác hơn. Vậy thiên can địa chi ngũ hành là gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp mọi người giải đáp thắc mắc này. 

=>Xem thêm: Kim cương nhân tạo.

Về thiên can trong thiên can địa chi ngũ hành 

Theo luận thuyết khái niệm tử vi, can có nghĩa là gốc. Đó là những gì thiên địa trao cho con người khi cất tiếng chào đời. Can là thứ đã được ấn định sẵn, không thêm cũng không thể bớt đi. Thiên can trong thiên can địa chi ngũ hành chính là 10 can (Thập can) tương ứng. Bao gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Dựa vào âm dương, thiên can được chia thành nửa can âm, nửa can dương:

– Theo can âm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.

– Theo can dương: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm.

Trên phương diện tương hợp:

– Đinh hợp Nhâm

– Mậu hợp Quý

– Bính hợp Tân

– Ất hợp Canh

– Giáp hợp Kỷ

Trên phương diện tương khắc:

– Giáp khắc Mậu

– Ất khắc Kỷ

– Bính khắc Canh

– Đinh khắc Tân

– Mậu khắc Nhâm

– Kỷ khắc Quý

– Canh khắc giáp

– Tân khắc Ất

– Nhâm khắc Bính

– Quý khắc Đinh

=>Xem thêm: Nhẫn kim cương nam đep.

Quan hệ tương sinh tương khắc khi phối Thiên can với Ngũ hành

Theo ngũ hành, phương vị, bốn mùa:

– Giáp Ất: hành Mộc, hướng Đông, mùa xuân.

– Bính Đinh: hành Hỏa, hướng Nam, mùa hạ.

– Mậu Kỷ: hành Thổ, nằm ở trung tâm, tứ quý.

– Canh Tân: hành Kim, hướng Tây, mùa thu.

– Nhâm Quý: hành Thủy, hướng Bắc, mùa đông. 

Về địa chi trong thiên can địa chi ngũ hành

Trong khái niệm tử vi, chi được hiểu là cành, là những thứ xung quanh con người. Đó là vùng đấng sinh ra, có cây trái, vật phú để nuôi nấng con người trưởng thành. Mỗi người có thể canh tác, sửa sang vùng đất ấy cho tốt đẹp hơn.

Địa chi trong thiên can địa chi ngũ hành là 12 con giáp theo tuổi. Được sắp xếp trật tự số từ 1 đến 12 (Thập Nhị chi). Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Ứng với 12 giống vật: chuột, trâu, hổ, mèo, rồng, rắn, ngựa, dê, khỉ, gà, chó, heo. 

Trong âm dương, địa chi cũng được chia ra nửa âm và nửa dương:

– Địa chi âm: Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tỵ, Mão.

– Địa chi dương: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.

Địa chi được chia thành 3 nhóm:

– Tứ sinh: Dần – Thân – Tỵ – Hợi.

– Tứ mộ: Thìn – Tuất – Sửu – Mùi.

– Tứ tuyệt: Tý – Ngọ – Mão – Dậu.

Địa chi phân theo tam hợp, nhị hợp và hành xung:

– Tam hợp: Dần – Ngọ – Tuất, Thân – Tý – Thìn, Hợi – Mão – Mùi, Sửu – Tỵ – Dậu.

– Nhị hợp: Tý – Sửu, Thìn – Dậu, Dần – Hợi, Tỵ – Thân, Mão – Tuất, Ngọ – Mùi.

– Hành xung: Tý – Ngọ, Mão – Dậu, Dần – Thân, Tỵ – Hợi, Thìn – Tuất, Sửu – Mùi. 

 

Biểu hiện xung – hợp của 12 Địa chi

Địa chi phân theo ngũ hành, ngũ sắc, phương hướng:

– Tý thuộc Dương, hành Thủy, màu đen, hướng Bắc.

– Sửu thuộc Âm, hành Thổ, màu vàng, hướng Đông Bắc thiên Bắc. 

– Dần thuộc Dương, hành Mộc, màu xanh, hướng Đông Bắc thiên Đông.

– Mão thuộc Âm, hành Mộc, màu xanh, hướng chính Đông.

– Thìn thuộc Dương, hành Thổ, màu đen, hướng Đông Nam thiên Đông.

– Tỵ thuộc Âm, hành Hỏa, màu đỏ, hướng Đông Nam thiên Nam.

– Ngọ thuộc Dương, hành Hỏa, màu đỏ, hướng chính Nam.

– Mùi thuộc Âm, hành Thổ, màu vàng, hướng Tây Nam thiên Nam. 

– Thân thuộc Dương, hành Kim, màu trắng, hướng Tây Nam thiên Tây. 

– Dậu thuộc Âm, hành Kim, màu trắng, hướng chính Tây. 

– Tuất thuộc Dương, hành Thổ, màu vàng, hướng Tây Bắc thiên Tây. 

– Hợi thuộc Âm, hành Thủy, màu đen, hướng Tây Bắc thiên Bắc. 

Về ngũ hành trong thiên can địa chi ngũ hành 

Ngũ hành là yếu tố thứ 3 trong thiên can địa chi ngũ hành. Trong tử vi, khái niệm ngũ hành có sau âm dương. 

Đông phương lý học cho rằng, vạn vật trong vũ trụ được sinh ra từ 5 nhân tố của sự sống. Đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:

– Kim tượng trượng cho Vàng và tất cả những kim loại khác.

– Mộc tượng trưng cho Gỗ và tất cả cỏ cây trong tự nhiên.

– Thủy tượng trưng cho Nước và những chất lỏng khác.

– Hỏa tượng trưng cho Lửa và những hơi nóng, khí nóng.

– Thổ tượng trưng cho Đất và những khoáng vật trong đất.

 

Mô tả biểu hiện tương sinh tương khắc của Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ

Ngũ hành có sự tương sinh, tương khắc lẫn nhau:

– Tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

– Tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

Bài liên quan

1 Comment

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng