Cách thức chọn ngày tốt đơn giản và dễ hiểu - Tử vi ứng dụng

Cách thức chọn ngày tốt đơn giản và dễ hiểu

Từ lâu, chọn ngày giờ tốt tránh ngày giờ xấu trở thành nét văn hóa truyền thống người phương Đông. Thế nhưng, nhiều người vẫn chưa nắm rõ các cách thức chọn ngày tốt như thế nào. Cho nên, các bạn cần xem bài hướng dẫn bên dưới để hiểu rõ hơn.

=>Xem thêm: Kim cương nhân tạo.

Cach-thuc-chon-ngay-tot

1/ Tìm kiếm các vụ định làm và xem những ngày tốt

Đầu tiên, dò tìm danh sách các vụ thường làm chương 2 xem mình đang thuộc về vụ nào. Sau đó vào vụ đó xem hết tên những ngày tốt. Ví dụ, muốn dời đến nhà mới tìm vụ 15 thấy có 21 ngày tốt; Muốn dựng cột tìm vụ 9 thấy có 4 ngày tốt,…

2/ Xem trong thời gian định làm có bao nhiêu ngày tốt

Tính việc định làm trong khoảng nào (làm từ ngày nào đến ngày nào, bao lâu thì xong). Xem trong đó bao nhiêu ngày tốt. Ghi hết những ngày đó ra, tính ngày nào nhiều điểm nhất thì chọn.

3/ Định số điểm cho ngày tốt căn bản

Trong danh sách các vụ, đều nêu sẵn vài ngày tốt, gọi chung ngày tốt căn bản  vì sẽ lấy nó làm gốc để chọn ngày. Cứ ngày nào được chọn sẽ có 5 điểm/ngày.

4/ Xét điểm ngày tốt căn bản khi gặp 3 loại: Sao-Trực-Thần Sát

Mỗi ngày tốt căn bản  đều gặp 3 loại này. Nếu gặp 1 loại nào hạp với vụ định làm thì cộng 1 điểm (bao nhiêu loại hạp cộng bấy nhiêu). Ngược lại, loại nào kỵ thì trừ 1 điểm (bao nhiêu loại kỵ trừ bấy nhiêu). Cụ thể:

=>Xem thêm: Nhẫn nam kim cương giá rẻ.

            a/ Xét điểm khi gặp loại Sao

– Sao ở đây chỉ là chỉ Nhị Thập Bát Tú. Các Sao khác tính theo loại Thần Sát. Hệ gồm 28 vì sao, chia 3 loại Kiết Tú (Sao tốt), Bình Tú (Sao trung bình), Hung Tú (Sao xấu).

– Dò trong lịch mỗi ngày 1 sao tương ứng xem ngày tốt căn bản  là sao gì (tốt, trung bình hay xấu) rồi tính như sau. Ngày tốt căn bản :

+ Gặp Kiết Tú: cộng 1 điểm, dò đến chương 3 nói về 28 sao này. Xem các việc kỵ của Sao này đối với vụ định làm thế nào. Nếu có nói nên làm thì cộng thêm 1 điểm.

Ví dụ: Muốn lựa ngày cưới gã mà gặp Sao phòng (Sao tốt) cộng 1 điểm. Xem đến Sao phòng có nói nên cưới gã thêm 1 điểm nữa. Nếu khai trương thì chỉ cộng 1 điểm vì Sao phòng không nói đến khai trương.

+ Gặp Hung Tú: trừ 1 điểm, xem Hung Tú có kỵ không, nếu có trừ tiếp 1 điểm.

Ví dụ: Xem ngày chôn cất người thân, gặp Sao Cang thì trừ 1 điểm, chỗ Sao Cang kỵ chôn cất trừ tiếp 1 điểm nữa. Nhưng nếu chọn ngày đào giếng thì chỉ trừ 1 điểm thôi vì Sao Cang không kỵ ngày đào giếng.

+ Gặp Bình Tú: không được cộng hay trừ điểm đầu tiên như 2 loại trên. Xem loại này kỵ-hạp vụ định làm thế nào. Nếu hạp cộng 1 điểm, kỵ trừ 1 điểm. Nếu không nói gì thì không cộng cũng không trừ.

            b/ Xét điểm khi gặp 12 loại Trực

Mỗi ngày tương ứng 1 loại Trực, chỉ có ngày giao tiết mới trùng trực ngày trước. Cách tính như trên. Gặp Trực hạp cộng 1 điểm, kỵ trừ 1 điểm. Không nói gì không trừ cũng không cộng.

            c/ Xét điểm khi gặp loại Thần Sát

Có mấy trăm loại Thần Sát. Thần Sát hợp lý hoặc phi lý đều có. Nhưng bài này chỉ xét 1 số Thần Sát đề cập từng vụ đã nêu. Có những Thần Sát được nêu trong lịch chữ Tàu, có khi không ghi ra lịch, phải tra Bảng lập thành sẵn chương 8.

Tất cả Thần Sát đề cập, có khi chỉ gặp 1-2 Thần Sát trong ngày tốt căn bản , có khi không gặp Thần sát nào. Tùy tính hạp hay kỵ vụ định làm mà cộng hoặc trừ điểm. Mỗi Thần Sát hạp hay kỵ với vụ định làm mà cộng hoặc trừ. Mỗi Thần sát hạp hoặc kỵ đều tính 1 điểm.

5/ Ví dụ cụ thể:

“Động đất ban nền” (vụ số 5). Có 5 khoảng sau:

– 15 ngày tốt căn bản : Giáp Tý, Quý Dậu, Mậu Dần, Kỷ Mẹo, Canh Thìn, Tân Tị, Giáp Thân, Bính Tuất, Giáp Ngọ, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Giáp Thìn, Quý Sửu.

– 5 trực hạp: Trừ, Định, Chấp, Thành, Khai.

– 4 Trực kỵ: Kiên, Phá, Bình, Thâu.

– 5 Kiết Thần hạp: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Huỳnh Đạo, Nguyệt Không.

– 8 Hung sát kỵ: Thổ Cấm, Thổ Ôn, Thổ Phủ, Thổ Kỵ, Thiên Tặc, Nguyệt Kiên Chuyển Sát, Thiên Địa Chuyển Sát, Cửu Thổ Quỷ.

Cách tính:

Giả sử diễn ra trong năm Qúy Hợi (1983), khoảng 2 tiết Kinh Trập, Xuân Phân. Nằm khoảng từ 7/3/1983 đến 5/4/1983 (tức từ 23/1 đến 22/2 âm lịch).

Xét trong khoảng thời gian này ta thấy có 7 ngày tốt căn bản  của vụ. Trước tiên, ta cho mỗi ngày tốt căn bản  là 5 điểm.

– Ngày Giáp Ngọ: Sao Tâm (hung), Trực Bình (kỵ), Sao Nguyệt Đức (hạp), Sao Huỳnh Đạo (hạp), Sao Cửu Thổ Quỷ (kỵ) →Vốn 5 điểm, trừ 3, cộng 2 còn 4 điểm.

– Ngày Bính Thân: Sao Cơ (kiết), trực Chấp (hạp), Sao Thiên Đức (hạp) →Vốn 5 điểm, cộng 3 được 8 điểm.

– Ngày Mậu Tuất: Sao Ngưu (hung), Trực Nguy (không) →Vốn 5 điểm, trừ 1 còn 4 điểm

– Ngày Kỷ Hợi: Sao Nữ (hung), Trực Thành (hạp), Sao Thổ Cấm (kỵ) →Vốn 5 điểm, cộng 1, bớt 2 còn 4 điểm.

– Ngày Canh Tý: Sao Hư (hung), Trực Thâu (kỵ), Sao Huỳnh Đạo (hạp), Sao Nguyệt Không (hạp) →Vốn 5 điểm, trừ 2, cộng 2 vẫn 5 điểm.

– Ngày Giáp Thìn: Sao Khuê (không), Trực Trừ (hạp), Sao Nguyệt Đức (hạp) →Vốn 5 điểm, cộng 2 điểm, được 7 điểm.

– Ngày Quý Sửu: Sao Tinh (không), Trực Bế (không), Sao Thiên Ân (hạp) →Vốn 5 điểm, cộng 1 được 6 điểm.

Trong lịch đều có Sao-Trực. Chương 2 đề cập từng vụ đều ghi rõ hạp-kỵ với Trực-Thần sát gì. Chương 3 ghi rõ sao tốt xấu (cũng có trường hợp ngoại lệ nên lưu ý). Ví dụ: Sao Đê vốn là Hung Tinh, nhưng ở ngày Thìn nó là Đăng Viên lại thành cực kỳ tốt (Nên cẩn thận kẻo lầm).

Về các Sao Thần Sát (Sao ở trên chỉ là Sao trong Nhị Thập Bát Tú) thì trong chương 8 có ghi rõ từng tiết khí gì có các sao gì trong từng ngày, quan trọng phải xác định thời gian định làm việc đó nằm trong tiết khí gì.

→ Sau khi đã điểm, hãy tổng kết xem ngày nào cao điểm nhất.

Lưu ý:

Đây chỉ là cách chọn ngày tốt TẠM thôi. Cần phải đem các ngày mà ta đã chọn có điểm cao so với tuổi để có kết quả sau cùng. Cho nên đừng vội chọn ngày ngay. Chỉ là cách thức chọn ngày tốt CĂN BẢN, còn những cách thức chọn ngày tốt đặc biệt sẽ khác xa so với các cách lựa chọn này.

Khi thuần thục các cách đó, không cần dùng các phép hóa giải căn bản nữa, chỉ lựa đúng ngày giờ đến ngay nơi góc nào đó tác động vào (dùng búa gõ lên hay vỗ lên vách nơi đó).

cach-thuc-chon-ngay-tot

6/ Lấy tuổi so với ngày tốt cao điểm

Muốn làm được phần này phải xem thuần thục và nhuần nhuyễn chương 5, chương 6 để tránh sai lệch. Giả sử, tạm lấy 2 ngày cao điểm nhất của ví dụ trên so với 2 tuổi Nhâm dần và Kỷ Dậu.

  • Ví dụ trên có 2 ngày cao điểm nhất: Giáp Thìn (7 điểm), Bính thân (8 điểm).

– Với người tuổi Nhâm Dần:

+ So với ngày Bính Thân có 3 cách xấu:

  • Nhâm thủy và Bính hỏa là Can phá.
  • Dần với Thân là Trực xung.
  • Nhâm Dần nạp âm Kim, Bính Thân nạp âm Hỏa, tương khắc.

Vậy ngày Bính Thân trước được 8 điểm nếu người làm là tuổi Nhâm Dần thì còn 5 điểm.

+ So với ngày Giáp Thìn có 1 cách xấu: Nhâm Dần nạp âm Kim, Giáp Thìn nạp âm Hỏa, tương khắc.

Vậy ngày này 7 điểm nay thành 6 điểm.

– Với người tuổi Kỷ Dậu:

+ So với ngày Bính Thân có 1 cách tốt: Bính Thân nạp âm Hỏa, Kỷ Dậu nạp âm Thổ, tương sinh.

Vậy ngày này trước 8 điểm nay thành 9 điểm.

+ So với ngày Giáp Thìn có 3 cách tốt:

  • Giáp Dương Mộc với Kỷ Âm thổ là Thiên Can hợp hóa.
  • Thìn với Dậu là Địa Chi Lục Hợp.
  • Giáp Thìn nạp âm Hỏa, Kỷ Dậu nạp âm thổ.

Vậy ngày này trước chỉ 7 điểm nay thành 10 điểm.

Như vậy, có thể thấy rõ ngày trước điểm thấp sau có thể cao, trước điểm cao sau có thế thấp. Đây chỉ mới là cách thức chọn ngày tốt cũng được xem là một phương pháp hữu ích giúp mọi người có thể dễ dàng tự tính điểm, xem được một khoảng thời gian phù hợp khi chuẩn bị cho các công việc trọng đại như xem ngày nhập học tốt chẳng hạn,… Chúc mọi người thành công!

Bài liên quan

1 Comment

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng