Chọn ngày, giờ tốt làm đám cưới để trọn đời hạnh phúc - Tử vi ứng dụng

Chọn ngày, giờ tốt làm đám cưới để trọn đời hạnh phúc

Chọn ngày, giờ tốt làm đám cưới là bước đầu tiên và quan trọng bậc nhất cho một đám cưới hoàn hảo. Vì sau khi định được ngày cụ thể, các công tác tiếp theo mới có thể tính toán cho hợp lý. Đám cưới là một trong những nghi lễ quan trọng nhất trong cuộc đời mỗi người. Qua thời gian tìm hiểu, cặp đôi trai gái quyết định đi đến hôn nhân, hai họ gặp mặt và bàn bạc việc cưới hỏi. Việc này không thể qua loa, tùy tiện mà cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng để ngày vui của cặp đôi trọn vẹn, ý nghĩa.

=>Xem thêm: Kim cương nhân tạo.

 

I. Tại sao cần chọn ngày, giờ tốt làm đám cưới, đám hỏi

Thông thường, việc xem tuổi, chọn ngày làm lễ cưới thường được quyết định bởi bố mẹ hai bên gia đình. Vận mệnh tử vi sẽ tác động tới buồn, vui, sướng, khổ của mỗi con người. Hai người kết hợp với nhau, gắn kết chung cuộc đời, vận mệnh hai người sẽ ảnh hưởng qua lại. Do đó, cô dâu – chú rể nên xem tuổi kết hôn không bị phạm vào các năm Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc.

Chọn được năm có thể kết hôn rồi thì việc chọn ngày, giờ tốt làm lễ cưới, lễ hỏi cũng quan trọng chẳng kém phần nào. Chọn được ngày, giờ tốt gắn kết đôi lứa sẽ giúp cho lứa đôi trong cuộc sống gặp nhiều may mắn. Không may rơi vào ngày hắc đạo, đời sống sau này sẽ gặp nhiều khó khăn, trắc trở.

Cho nên chọn ngày, giờ tốt làm lễ cưới không chỉ là một phong tục mà còn quyết định đến sự hạnh phúc êm ấm của các cặp vợ chồng trong tương lai.

Trong các ngày tốt: Ngày Bất Tương (sao Bất Tương), ngày Hoàng đạo, ngày Tốc hỷ, ngày Đại An thì ngày Bất tương là ngày may mắn nhất cho việc cử hành hôn lễ. Mục tiếp theo trong bài viết sẽ giải thích về ngày Bất Tương để các bạn hiểu rõ hơn.

=>Xem thêm: Nhẫn nam kim cương giá rẻ.

II. Những ngày tốt làm đám cưới

1. Ngày bất tương

Ngày Bất Tương có tên gọi đầy đủ là Ngày Âm Dương Bất Tương. Là ngày đại kiết để dựng vợ gả chồng. Bất có nghĩa là không, Tương nghĩa là tương hợp. Ngày này không bị Âm Tương, Dương Tương. Có thể chọn ngày Bất Tương để cất nhà, cưới gả không cần lo ngại điều gì.

Ngày Âm Tương là khắc sát về âm nữ. Còn ngày Dương Tương là khắc sát về dương nam. Thậm chí có ngày Âm Dương cụ thương nghĩa là khắc sát về cả nam và nữ. Bất Tương là không xung khắc sát phạt nhau.

Ngày Bất Tương chiếu theo Tiết khí như sau:

Lập Xuân và Vũ Thủy: Bính Dần, Đinh Mẹo, Bính Tý. Kỷ Mẹo, Mậu Tý, Canh Dần, Tân Mẹo.

Kinh Trập và Xuân Phân: Ất Sửu, Bính Tý, Đinh Sửu, Bính Tuất. Mậu Tý, Kỷ Sửu, Mậu Tuất, Canh Tý, Canh Tuất.

– Thanh Minh và Cốc Vũ: Ất Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Kỷ Sửu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu.

– Lập Hạ và Tiểu Mãn: Giáp Tý, Giáp Tuất, Bính Tý, Giáp Thân, Ất Dậu. Bính Tuất, Mậu Tý, Bính thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất.

– Mang Chủng và Hạ Chí: Quý Dậu, Giáp Tuất, Quý Mùi, Giáp Thân. Ất Dậu,Bính Tuất, Ất Mùi, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ mùi.

– Tiểu Thử và Đại thử: Nhâm thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Nhâm Ngọ. Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Mậu Tuất, Kỷ Mùi, Nhâm Tuất.

– Lập Thu và Xử Thử: Kỷ Tị, Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Quý Mùi. Giáp Thân, Ất Dậu, Quý Tị, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Ất Tị, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi.

– Bạch Lộ và Thu Phân: Mậu Thìn, Kỷ Tị, Tân Mùi, Tân Tị, Nhâm Ngọ. Quý Mùi, Giáp thân, Nhâm Thìn, Quý Tị, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Mậu Ngọ.

– Hàn Lộ và Sương giáng: Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Tân Tị, Nhâm Ngọ. Quý Mùi, Quý Tị, Quý Mẹo, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi.

– Lập Đông và Tiểu Tuyết: Mậu Thìn, Canh Ngọ, Mậu Dần, Kỷ Mẹo. Canh Thìn, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Tân Mẹo, Nhâm Thìn, Nhâm Dần, Quý Mẹo, Mậu Ngọ .

– Đại Tuyết và Đông Chí: Đinh Mẹo, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Đinh Sửu. Kỷ Mẹo, Canh Thìn, Tân Tị, Nhâm Thìn, Tân Sửu, Đinh Tị.

– Tiểu Hàn và Đại Hàn: Bính Dần, Đinh Mẹo, Mậu Thìn, Đinh Sửu. Mậu Dần, Kỷ Mẹo, Canh Thìn, Canh Dần, Tân Mẹo, Tân Sửu, Bính Thìn.

2. Những ngày tốt làm đám cưới khác

Cưới gả nếu chọn được trúng ngày Bất Tương thì thật may mắn. Tuy nhiên, việc tổ chức một nghi lễ trọng đại như vậy có rất nhiều việc phải chuẩn bị, phù hợp thời gian cho nhiều người. Vì thế cho nên, không phải ai cũng chọn được ngày bất tương.

Bạn có thể chọn một trong 11 ngày tốt sau đây cũng vẫn tốt: Bính Dần, Đinh Mẹo, Bính Tý, Mậu Dần, Kỷ Mẹo, Bính Tuất, Mậu Tý, Canh Dần, Nhâm Dần, Quý Mẹo, Ất Tị.

Nên gặp các sao: Huỳnh Đạo, Sinh Khí, Tục Thế, Âm Dương Hạp, Nhân dân Hợp, Bất Tương.

Nên gặp Trực : Thành.

III. Làm thế nào chọn được giờ tốt làm đám cưới

Nếu như đã chọn được năm, tháng, ngày tốt làm đám cưới đã có thì việc chọn một giờ Hoàng đạo để tổ chức đám cưới, tác thành cho đôi cô dâu – chú rể chỉ còn một bước nữa thôi.

Mỗi ngày sẽ có 6 giờ Hoàng đạo, bạn hãy chọn một trong những giờ Hoàng đạo sao cho phù hợp với thời gian của hai họ.

Chọn ngày, giờ tốt làm đám cưới là một tục lệ ngàn xưa của tổ tiên để lại. Mọi việc “Có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Nếu xem ngày, chọn tháng chính xác sẽ giúp đôi uyên ương có một khởi đầu may mắn, hạnh phúc lâu dài. Qua những đúc kết ngắn gọn phía trên của https://tuviungdung.vn, chắc rằng bạn sẽ tìm được một sự lựa chọn ưng ý nhất.

 

Bài liên quan

1 Comment

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng