Cách nhận biết các sao gây họa cho mệnh chủ - Tử vi ứng dụng

Cách nhận biết các sao gây họa cho mệnh chủ

Người xưa cho rằng họa phúc của đời người là do trời, sức người không thể can thiệp. Tuy nhiên, vẫn có cơ hội để dự đoán trước phần nào rủi ro có thể xảy đến với mình. Theo đó, xem tử vi có thể xác định được các sao gây họa cho mệnh chủ. Dù không thể hoàn toàn tránh được số mệnh đã định, nhưng hãy cùng Tuviungdung tìm hiểu dấu hiệu nhận biết này.

Sao gây họa tính mạng

Không, Kiếp, Binh, Hỏa, Linh:

Liên quan trực tiếp đến tai nạn binh lửa. Không cần phải đủ 5 sao, chỉ cần 3 cũng đủ (tối thiểu phải có Địa Không hoặc Địa Kiếp và Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh). Kiếp Không chỉ các tai nạn bất khả kháng, nghiêm trọng và tác nhân gây hại thường mang tính hung bạo và bất ngờ.

Nếu gặp các sao trợ họa như Tả Phù, Hữu Bật, Hóa Quyền thì họa hại càng khó tránh. May ra gặp được nhiều sao giải mạnh mẽ hội tụ tại Phúc, Mệnh, Thân tốt mới khỏi, có thể chỉ bị thương. 

Phi, Việt:

Hội với sát tinh, đặc biệt là Không Kiếp Hỏa, hai sao này chỉ lằn tên mũi đạn, đặc biệt là sao Phi Liêm. Bộ sao này thường ứng cho các tai nạn trên phi cơ hoặc tai họa về điện.

Lưu Hà hoặc Cự, Kỵ:

Đi với sát tinh, đặc biệt là Không Kiếp, Lưu Hà chỉ họa ở dưới nước.

Kình, Đà:

Ám chỉ thương phế nhưng đi với Không, Kiếp vẫn có thể chết. Thương phế thường xảy ra cho tay chân. Đi với Hỏa, Linh thì phỏng ở tay chân.

Hình, Kiếp Sát:

Chỉ tai nạn nói chung, cụ thể là thương tích có thể đi đến phẫu thuật, cưa. Đi với sát tinh, đặc biệt là Không Kiếp, có thể chết vì binh đao hay vì bị mổ xẻ.

Quan Đới:

Đi với sát tinh chỉ cái chết bất đắc, chết mau chóng.

Tử, Tuyệt:

Chỉ cái chết nếu đi chung với sát tinh.

La, Võng:

Gặp sao tốt thì thành hung, từ đó góp phần gây họa vào các hạn xấu.

Thương, Sứ:

Chỉ dùng để xem hạn, không hẳn là họa binh đao.

Tướng, Hình – Tướng, Tuần hay Triệt:

Tác họa rất thảm khốc, cụ thể như chết trận, rớt máy bay, bị phục kích, thông thường chết nát thây có khi không tìm ra xác. Bộ sao này đóng ở Phúc, Mệnh, Thân, Tật hoặc Hạn đều nguy hại như nhau.

 sao gay hoa
Tai nạn thảm khốc có thể xảy ra với mệnh chủ có những sao gây họa

Mã, Hình:

Báo hiệu điềm bất trắc, tai họa thảm thương.

Tướng, Binh, Tử, Tuyệt:

Chỉ họa binh đao hay họa chiến tranh.

Mã, Tuần hay Triệt hay Kình, Đà:

Chỉ thương tích tay chân do binh đao hay tai nạn.

Kiếp, Hình, Quan Đới:

Chết bất đắc, do vết thương hoặc binh đao.

Sát, Hình hay sát tinh:

Bị ám sát, bị ám hại, tử trận.

Hỏa hay Linh, Kiếp, Không:

Tai họa rất dễ xảy ra, nhất là khi nhập hạn gặp phải.

Sao gây họa ngục hình

sao gay hoa
Ngục hình dễ xảy đến với các sao gây họa như Thiên Hình

Thiên Hình:

Trừ phi đắc địa, thì đương số sẽ hành nghề cảnh sát, thẩm phán, tình báo. Nếu không, Thiên Hình bao giờ cũng có nghĩa hình tù và đương số là nạn nhân. Có thêm sát tinh, tù tội nặng thêm, hình ngục khó thoát, làm cho tán mạng hay tán tài.

Cũng có thể hao bại tinh có nghĩa là trong thời gian thọ hình, đương số phải chịu nhiều cực hình như tra tấn, bỏ đói, hành hạ, đầy ải, mắc bệnh nan y.

Liêm Trinh hãm địa:

Chỉ sự bắt bớ, giam cầm, ở tù. Dù hành nghề gì mà Mệnh, Thân, Quan có Liêm hãm thì vẫn có thể bị hình tù như thường. Tuy nhiên, trường hợp Liêm Tham ở Tỵ và Hợi có Hóa Kỵ hay Tuần, Triệt đồng cung sẽ hóa giải hình tù của Liêm.

Quan Phù, Thái Tuế, Quan Phủ:

Chỉ bị kiện, điều tra, chỉ trích hoặc nói xấu. Nếu đi với sát tinh, khó tránh tù hay thanh toán vì tư thù, thưa kiện rất lôi thôi. Ngoài ra, có thể  liên quan tội lường gạt, bội tín, quỵt nợ, sang đoạt.

Quan Phù, Quan Phủ chỉ sự phản bội, lợi dụng lòng tin, rã đám. Thái Tuế chỉ khẩu thiệt, cãi vã, bút chiến, công kích.

Thiên La, Địa Võng:

Chỉ sự bắt bớ, giam cầm hoặc tối thiểu cũng gây trở ngại cho công việc, kìm hãm sự thăng tiến.

Hóa Kỵ:

Mang nghĩa kiện tụng, do bản chất của Hóa Kỵ là ganh ghét, ích kỷ, đố kỵ, vu khống để hãm hại người khác. Nếu đi với Thái Tuế, Hóa Kỵ luôn nói xấu thiên hạ, kiện thưa vì ngôn ngữ bất cẩn.

Đà La:

Chỉ sự ngoan cố, ngỗ ngược, bướng bỉnh, hẹp hòi, câu chấp và có ý nghĩa kiện tụng. Đặc biệt đi với Kỵ, Tuế thì quan tụng rất rõ. Có Đà La, thua kiện cũng không đầu hàng, còn tìm cách chống án.

Cự Môn hãm địa (ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ):

Có ý nghĩa kiện cáo, nhất là đi chung với Hóa Kỵ, Thiên Hình hoặc sát tinh, ý nghĩa giống như Hóa Kỵ.

Sao gây họa sắc dục

Nếu cung Phúc có Tang Môn, Đào Hoa, Hồng Loan và Thai thì dòng họ có người chết vì thượng mã phong. Nếu 4 sao đó đóng ở Mệnh, Thân hoặc Tật thì họa đó xảy ra cho mình.

Có thể đau khổ vì tình nếu có sao :Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Hư, Lưu Tang, Lưu Hổ, Lưu Khốc, Lưu Hư.

Ngăn trở ái tình: Phục Binh, Hóa Kỵ, Cự Môn, Thiên Không, Kình Dương, Đà La hãm địa, Tuần, Triệt.

Chỉ sự phản bội: Quan Phù, Quan Phủ, Thái Tuế.

Chỉ sự xui xẻo: Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình

Sao thay cũ đổi mới: Thiên Mã, Thiên Đồng, Đại Hao, Tiểu Hao, Thai.

Sao gây họa trinh tiết:

Thai, Phục, Kiếp hay Không: Chỉ sự hiếp dâm, có thể là hiếp tập thể.

Đào, Riêu: Chỉ mẫu đàn bà ngoại tình, có khi không phải với một người. Hồng Loan, Riêu cũng có nghĩa tương tự.

Đào, Thai, Riêu: Dễ trở thành gái giang hồ.

Cự, Kỵ hay Tham, Kỵ: Ám chỉ sự mất trinh, sự bất hạnh trong tình ái.

Thai, Hình, Hỏa, Tang, Hổ, Kiếp: Chỉ sự hiếp dâm đi liền với án mạng, tượng trưng cho sự thanh toán vì tình, sự trả thù của tình nhân ác độc.

Bài liên quan

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng