Cách giải họa, giải hạn theo tử vi - Tử vi ứng dụng

Cách giải họa, giải hạn theo tử vi

Nếu ai đã đọc qua bài viết về các sao gây họa theo tử vi học thì ắt sẽ rất mong chờ bài viết về cách hóa giải hạn. Dẫu biết rằng trong kiếp người thì họa là điều khó tránh, nhưng nếu trang bị sẵn kiến thức tử vi thì vẫn sẽ rất hữu ích cho bạn. Trong bài viết này, hãy cùng Tuviungdung tìm hiểu về cách giải họa hoặc giảm thiểu thiệt hại từ các sao gây họa.

Cách giải họa thông qua các chính tinh

Vũ Khúc:

Là sao giải họa mạnh nhất. Nếu Vũ Khúc miếu, vượng và đắc địa gặp Không, Kiếp, Kình, Đà, Hỏa, Linh thì không đáng lo ngại. Trong khi đó, Tử Vi chỉ chế được Hỏa, Linh. Nếu Vũ Khúc đồng cung với Thiên Tướng thì khả năng chống đỡ với sát tinh càng mạnh thêm, cho dù sát tinh đó đắc địa hay hãm địa.

sao giai hoa
Vũ Khúc có tác dụng giải họa mạnh nhất khi gặp sao xấu

Thiên Tướng:

Khắc chế được sát tinh. Nếu có võ tinh khác đi kèm thì được thêm uy, thêm quân. Được Vũ Khúc đồng cung, hiệu lực của Thiên Tướng càng được tăng cường: tiêu trừ hay giảm thiểu tai họa, bệnh tật một cách đáng kể.

Thiên Tướng chỉ e ngại Kình Dương, Thiên Hình và hai sao Tuần, Triệt. Với Kình Dương, hung nguy dễ gặp. Với Tuần Triệt và Thiên Hình, Thiên Tướng không những mất uy lực cứu giải mà còn báo hiệu bệnh, tật, họa nặng nề hơn nữa.

Tử Vi:

Là cách giải họa gián tiếp vì Tử Vi che chở con người chống lại bệnh tật và họa nhưng Tử Vi chỉ ban phúc chứ không giải họa mạnh như Vũ Khúc hay Thiên Tướng.

Tử Vi chỉ khắc được Hỏa, Linh, nếu gặp Kình, Đà, Không, Kiếp, Tử Vi thì tuy không chết nhưng gặp hung họa, đấu tranh chật vật. Tử Vi mang lại tiền bạc, của cải giúp con người tránh được cảnh nghèo, đồng thời giúp con người tạo phúc cho mình bằng tiền bạc. Tử Vi ban cho công danh, quyền thế trong xã hội, không bị đè nén bởi sự cạnh tranh giai cấp.

Thiên Phủ:

Cũng có đặc tính như Tử Vi nhưng hiệu lực kém hơn. Tuy nhiên, Phủ mạnh hơn Tử trong việc đối chọi với sát tinh: có tác dụng khắc phục được cả Kình Đà nhưng hiệu lực này chỉ có đối với từng sao riêng lẻ hoặc hai đến ba sao phối hợp.

Lẽ dĩ nhiên, Phủ chưa phải là địch thủ của Địa Không, Địa Kiếp và Phủ còn chịu thua Thiên Không nữa.

Tử Vi, Thiên Phủ đồng cung:

Chế ngự được Kình, Đà, Hỏa, Linh phối hợp nhưng đây là cuộc đọ sức giữa các địch thủ hạng nặng, hẳn sẽ gây biến động lớn cho cuộc đời mệnh chủ. Bản Mệnh chỉ vững chãi nếu được đắc cách Mệnh Cục tương sinh, Âm Dương thuận lý cùng với Tử Phủ đắc địa đồng cung. Bằng không, cuộc đời sẽ gặp nhiều sóng gió, hiểm tai nghiêm trọng. Phối cách này cũng tạm thời cầm chân được từng sao Địa Không, Địa Kiếp.

Tử, Phủ, Vũ, Tướng cách:

Đây là tổ hợp mạnh nhất, vì gần như hóa giải được họa thập toàn nhất.

Thiên Lương:

Nếu đóng ở cung Phúc thì đức của ông bà di truyền được cho mình, nếu đóng ở Mệnh, Thân thì tự mình tu nhân, tích đức, gây được hậu thuẫn cho người đời. Nhưng Thiên Lương chỉ kìm chế được hung tinh mà thôi.

Thiên Đồng: ý nghĩa tương tự như Thiên Lương nhưng hiệu lực cứu giải kém hơn. Gặp hung tinh, Thiên Đồng ắt phải lận đận nhiều và chỉ kìm chế được nếu có thêm giải tinh trợ lực.

Thái Dương, Thái Âm:

Có khả năng nhận thức thời cuộc, sự am hiểu lẽ trời, tình người từ đó Nhật Nguyệt giúp con người thích nghi dễ dàng với nghịch cảnh, khi có thêm nhiều may mắn. Tuy nhiên, đối với bệnh tật, Nhật Nguyệt không mấy hiệu lực.

Nhật Nguyệt có hiệu lực như Thiên Phủ đối với Kình, Đà, Hỏa, Linh nhưng bị Không, Kiếp lấn át. Nếu Nhật Nguyệt đồng cung ở Sửu Mùi có Tuần Triệt án ngữ, thêm Hóa Kỵ càng tốt, thì khả năng giải họa tất phải mạnh hơn, chống được hung và sát tinh đơn lẻ.

Thiên Cơ:

Chỉ người vừa hiền vừa khôn, nên có hiệu lực cứu giải. Nhưng về mặt bệnh lý, Thiên Cơ chỉ trị được bệnh ngoài da hay tê thấp cho nên ít giải bệnh.

Cách giải họa thông qua các phụ tinh

Hóa Khoa:

Là giải tinh rất mạnh, khi bao trùm cả bệnh, tật, họa.

sao giai hoa
Hóa Khoa đóng vai trò như 1 tấm khiên chắn trước các sao gây họa

Tam Hóa (Khoa, Quyền, Lộc):

Có công năng mạnh hơn nếu cả ba hội chiếu hoặc liên châu (Mệnh, Thân ở giữa có một Hóa, hai Hóa kia tiếp giáp hai bên). Thủ Mệnh hay Thân, Tam Hóa có hiệu lực mạnh hơn thế liên châu, nhất là không bị sát tinh xâm phạm.

Quyền gặp Không Kiếp thì quý cách bị giảm, Lộc gặp Không Kiếp thì hao tán tiền bạc, Khoa gặp Không Kiếp thì khoa bảng lận đận.

Tứ Đức (Long Đức, Nguyệt Đức, Thiên Đức và Phúc Đức):

Chỉ phẩm cách tốt, sự nhân hậu, khoan hòa của cá nhân, nết hạnh đó báo hiệu sự vô tai họa hay ít tai họa. Hiệu lực giải bệnh của Tứ Đức không có gì đáng kể.

Thiếu Âm, Thiếu Dương: ý nghĩa giống như Tứ Đức nhưng hiệu lực kém hơn và không có nghĩa giải bệnh.

Thiên Tài:

Ý nghĩa giải họa của Thiên Tài chỉ có khi nào sao này gặp sao xấu vì nó làm giảm bớt tác hại của sao xấu. Do đó Thiên Tài có tác dụng như Tuần, Triệt tuy không mạnh bằng.

Thiên La, Địa Võng:

Có tác dụng làm cho sao xấu thành tốt lên ít nhiều, do đó góp phần giảm họa riêng trong các hạn nhỏ.

Đại Hao, Tiểu Hao:

Nếu đóng ở cung Tật, Đại Tiểu Hao có hiệu lực giải họa đáng kể, cụ thể làm cho người bệnh chóng lành, người bị họa mau vượt qua kiếp nạn. Tuy nhiên, vì là sao hao nên kỵ đóng ở cung Tài.

Bài liên quan

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tử vi ứng dụng